Chia sẻ 35. 10 bước để hoàn thành việc mua hàng nhập khẩu thanh toán bằng phương thức L/C

Bước 1: Sau khi thống nhất về giá, các điều khoản mua hàng… và ký kết hợp đồng. Người mua (Người nhập khẩu) ra ngân hàng xin mở L/C. Hồ sơ khá đơn giản gồm: Commercial contract, GIẤY ĐỀ NGHỊ PHÁT HÀNH TÍN DỤNG THƯ (DOCUMENTARY CREDIT APPLICATION), GIẤY ĐỀ NGHỊ NGÂN HÀNG BÁN NGOẠI TỆ… Luôn lưu ý là L/C do người mua làm chứ không phải người bán (người Xuất khẩu) làm.

Bước 2: Căn cứ vào Đơn xin mở L/C, ngân hàng mở thư tín dụng (Ngân hàng phát hành) sẽ lập một thư tín dụng, bao gồm tất cả những chỉ dẫn cho người bán liên quan đến việc vận chuyển hàng.

Bước 3: Sau đó, ngân hàng mở thư tín dụng sẽ gửi thư tín dụng cho ngân hàng của bên bán, yêu cầu ngân hàng này xác nhận. Ngân hàng này có thể do người xuất khẩu chỉ định hoặc do ngân hàng mở L/C lựa chọn chi nhánh của mình làm ngân hàng xác nhận.

Bước 4: Ngân hàng xác nhận sẽ gửi thư xác nhận cùng với thư tín dụng đã được lập cho người xuất khẩu.

Bước 5: Người bán sau khi kiểm tra các điều khoản ghi trong thư tín dụng, sẽ:

– Thông báo ngay cho người mua Nếu người bán KHÔNG đồng ý với bất kỳ một điều kiện nào để người mua Tu chỉnh L/C kịp thời.

Vd: Người bán ở Taiwan mà người mua ở Việt nam yêu cầu trong L/C tại trường 46A – Documents Required là: C/O form E thì người bán khó có thể thực hiện được.

– Check lịch tàu container hoặc ký hợp đồng vận tải (nếu là hàng rời).

Bước 6: Người bán nếu chấp nhận thư tín dụng thì tiến hành giao hàng đến đúng cảng hoặc sân bay quy định trong L/C. Thời điểm giao hàng phải trước Ngày giao hàng cuối cùng quy định tại Trường 44C – Latest Date of Shipment.

Bước 7: Khi hàng đã được xếp lên tàu / máy bay, người xuất khẩu phải có nghĩa vụ hoàn chỉnh bộ chứng từ gửi hàng theo yêu cầu và hướng dẫn trong thư tín dụng, thời hạn xuất trình chứng từ để nhận tiền được quy định rõ trong thư tín dụng tại Trường 48 – Period for presentation.

Bước 8: Người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ thanh toán cho ngân hàng xác nhận.

Bước 9: Ngân hàng xác nhận kiểm tra chứng từ nếu không có gì trục trặc sẽ thông báo kết quả kiểm tra cho ngân hàng người nhập khẩu. Ngân hàng này sau khi kiểm tra nếu thấy bộ chứng từ đã hoàn chỉnh thì gửi cho người nhập khẩu. Việc thanh toán cho người bán tại thời gian nào sẽ được quy định trong L/C, có thể là at sight (Trả ngay khi hồ sơ hợp lệ, hoặc sau bao nhiêu ngày).

Bước 10: Người mua sẽ làm các thủ tục còn lại với ngân hàng phát hành L/C để nhận bộ chứng từ thanh toán để tiến hành thủ tục hải quan nhập hàng.

Nguồn: Đàm Việt

Advertisements

Chia sẻ 34. Cách khai phí CIC/EIS, phí chứng từ D/O, phí vệ sinh cont trên tờ khai hải quan – phần mềm Ecus5-vnaccs

Theo công văn 1237/TCHQ-TXNK ngày 08/03/2018. Các bạn phải khai các phí như D/O phí vệ sinh cont và phí CIC/EIS vào trong trị giá hàng hóa trên tờ khai hải quan. Cách làm như sau:

  • Cách 1: Khai tách rời từng khoản điều chỉnh:

1. Mục các khoản điều chỉnh – Tờ khai trị giá – Tap: Thông tin chung 2
Mã tên:
 N
Mã phân loại: AD – Công thêm số tiền điều chỉnh.
Mã đồng tiền: Chọn loại tiền mà bạn khai báo.
Trị giá khoản điều chỉnh: Nhập trị giá CIC, D/O và vệ sinh cont (chưa VAT)
Chi tiết khai trị giá: ghi thêm dòng:
N1: Phí CIC …. USD
N2: Phí chứng từ (D/O) …. USD
N3: Phí vệ sinh container …. USD
(để giải thích N là phí gì)

Lưu ý: Phí THC (Phí bốc, dỡ, xếp hàng) chưa yêu cầu phải cộng.

1.png

2. Mục phân bổ phí – Tap: Danh sách hàng
Các khoản phân bổ: Chọn áp dụng cho tất cả dòng hàng.

2.png

  • Cách 2: Khai gộp chung các khoản điều chỉnh: (sử dụng trong trường hợp quá nhiều khoản điều chỉnh)

– Tương tự như cách 1 nhưng bạn chỉ cần khai báo 1 chữ N: rồi cộng tổng tất cả các khoản điều chỉnh vào. Mục chi tiết khai trị giá vẫn phải giải thích ra:
N gồm: Phí CIC…. USD, Phí chứng từ….USD, Phí vệ sinh container….USD
– Các khoản phân bổ: Chọn áp dụng cho tất cả dòng hàng. (tương tự cách 1)

Lưu ý:
– Bạn có thể chọn 1 trong 2 cách khai đều được.
– Nếu trường hợp doanh nghiệp nào khai mã phân loại trị là là số 7 (công ty mẹ công ty con) thì thực hiện như sau:
+ Ô 1 khai ký tự “N”; Ô 2 khai ký tự “DP”; Ô 3 nhập mã đơn vị tiền tệ; Ô 4 nhập tổng giá trị các khoản điều chỉnh, sau đó nhập vào tổng giá trị tính thuế bằng tay vào hệ thống.
+ Chi tiết khai trị giá: nhập tóm tắt số tiền của từng khoản điều chỉnh, ví dụ, CIC (1.270.000 vnđ). Cách này bạn phải tính tay tổng trị giá rồi nhập vào hệ thống sẽ hơi bất tiên. Vì vậy, có cách khai báo khác, thao khảo phần comment của Mod @richkingng ở bên dưới nhé.
– Bài viết này hướng dẫn cách khai báo, bạn nào muốn thảo luận tại sao phải cộng phí này thì tham gia topic này nhé:
http://webxuatnhapkhau.com/hoang-ma…-phi-d-o-thc-vao-tri-gia-tinh-thue.t3689.html

1.jpg
2.jpg

CHIA SẺ 33. 1/5/2018, HÀNG DỆT MAY VÀ CÁC SP CÓ SỬ DỤNG VẢI – CB HỢP QUY VÀ KTCLNN

Thông tư 21/2017/TT-BCT ngày 23/10/2017 ban hành có hiệu lực từ ngày 01/05/2018 ban hành QCVN: 01/2017/BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng FORMALDEHYT và các AMIN thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm AZO trong sản phẩm DỆT MAY.

Từ 01/05/2018, hàng Dệt may (chương 50 đến 63) và các sản phẩm có sử dụng vải (chương 94 và 96) sẽ phải Công bố Hợp quy và KTCL khi nhập khẩu.

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-21-2017-TT-BCT-Quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-gioi-han-formaldehyt-san-pham-det-may-364824.aspx

CHIA SẺ 32. CẬP NHẬT VỀ KHAI BÁO PHỤ PHÍ VÀO TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ NK

Cập nhật 16/03/2018: TCHQ HƯỚNG DẪN CÁCH KHAI BÁO TRÊN HẢI QUAN PHẦM MỀM KHAI HẢI QUAN ECUS5 – VNACCS: CÁCH cộng PHÍ D/O, PHÍ CIC, PHÍ VỆ SINH CONTAINER (phí local charge)… VÀO TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ NK.

Tham khảo Công văn 1395/TCHQ-TXNK ngày 16/03/2018 V/v Chi phí vận tải (Cộng hay Không cộng các khoản chi phí vận tải và các chi phí có liên quan đến việc vận chuyển hàng đến cửa khẩu nhập đầu tiên và hướng dẫn khai báo các loại phí này trên phần mềm khai hải quan)

Theo đó, Tổng cục Hải quan yêu cầu các cục hải quan tỉnh, thành phố chỉ hướng dẫn DN thực hiện khai báo chi phí vận tải và các chi phí có liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa đến cửa khẩu nhập đầu tiên NẾU các khoản chi phí này thuộc khoản điều chỉnh cộng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC và đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC.

TCHQ phân tích, phí CIC/EIS NẾU thỏa mãn đủ các điều kiện liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa đến cửa khẩu nhập đầu tiên: (Cửa khẩu nhập đầu tiên đối với phương thức vận tải đường biển, đường hàng không là cảng dỡ hàng ghi trên vận đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 08/2015/NĐ-CP.)

     – Do người mua thanh toán.
     – Chưa được tính trong trị giá thực tế đã thanh toán.
     – Sẽ phải thanh toán.

Có số liệu khách quan, định lượng được.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC thì là khoản phí phải cộng vào trị giá hàng NK. NẾU không đáp ứng một trong ba điều kiện thì KHÔNG phải cộng vào trị giá hàng hóa NK.

— Cách khai phụ phí tại POD —

30221699_472546446481567_5857156668034383872_n.jpg

Chia sẻ 29. HỒ SƠ XUẤT KHẨU ĐÁ

Bạn tham khảo: Văn bản hướng đẫn: Thông tư 04/2012/TT-BXD ban hành ngày 20/09/2012

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-tu-04-2012-TT-BXD-huong-dan-xuat-khau-khoang-san-lam-vat-lieu-xay-dung-148205.aspx

  • Phụ lục 1: Được phép XK
  • Phụ lục 2: Không được phép xuất khẩu

Hồ sơ cần:
1. Hợp đồng mua bán / Invoice / Packing list
2. Hóa đơn mua đá
3. Giấy phép khai thác đá
4. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
5. Giấy đăng ký địa chất (nếu chưa có thì đem mẫu lên TT để họ kiểm nghiệm và xuống kho kiểm tra thực tế hàng).

CHIA SẺ 28. Các vấn đề liên quan đến form E 3 bên.

📚 CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN C/O FORM E 3 BÊN. (BÊN BÁN VÀ SẢN XUẤT CÙNG NƯỚC VÀ KHÁC NƯỚC)

📚 C/O FORM E ỦY QUYỀN LÀ GÌ, CÓ ĐƯỢC HƯỞNG
ƯU ĐÃI ?

📚THẮC MẮC VỀ ‘’ ISSUED RETROACTIVELY ’’

——————————————————-

  1. Các vấn đề liên quan đến C/O form E 3 bên.

Đây là trường hợp gặp khá nhiều ở C/O form E hàng nhập khẩu. Rất nhiều doanh nghiệp khi xuất trình C/O form E có 3 bên tham gia nhưng lại bị hải quan bác (không chấp nhận), xem xét kỹ vẫn cứ nghĩ đây là Form E 3 bên và chẳng hiểu lý do tại sao lại bị ”vứt đi” sau bao công sức làm, đành ngậm ngùi quay về nộp thêm thuế.

1.1 Trước tiên, thế nào là hóa đơn bên thứ 3.

Theo Công văn 12149/BCT-XNK ngày 14/12/2012: “hóa đơn Bên thứ ba” là hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một Nước thứ ba (trong hoặc ngoài ACFTA) hoặc bởi một nhà xuất khẩu có trụ sở đặt tại các Bên tham gia Hiệp định ACFTA là đại diện cho công ty đó.
Nước thứ ba là Nước/Vùng lãnh thổ phát hành hóa đơn mà không phải là Nước/Vùng lãnh thổ xuất khẩu/nhập khẩu. Lấy ví dụ như sau:

– Công ty bán hàng: Công ty tại Singapore … (Có thể trong khối ACFTA hoặc ngoài khối ACFTA đều được, nhưng không phải China)
– Công ty sản xuất: Công ty tại China.
– Công ty nhập khẩu: Công ty Việt Nam
– Hàng đi từ China đến Việt Nam, Chú ý trên vận đơn (Bill of lading) có thể để Shipper là nhà sản xuất tại China hoặc bên bán hàng tại Singapore đều có thể chấp nhận (Theo công văn Số: 1335/GSQL-TH)

=> Hóa đơn do Công ty bên SINGAPORE phát hành cho Công ty Việt Nam gọi là hóa đơn bên thứ ba.

Đối với TH này khi thỏa hóa đơn nước thứ 3 thì C/O Form E khi phát ra được gọi là C/O form E 3 bên, và C/O phải thể hiện được các nội dung như sau:

Theo điểm d khoản 14 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 36/2010/TT-BCT: “Trường hợp hóa đơn phát hành tại bên thứ ba thì đánh dấu vào ô “Third Party Invoicing”, số hóa đơn phải được ghi rõ tại ô số 10, tên công ty phát hành hóa đơn và tên Nước mà công ty này đặt trụ sở tại nước đó phải được ghi rõ tại ô số 7”

*** Theo đó ta xét ví dụ:
Công ty bán hàng: Công ty tại SINGAPORE
Công ty sản xuất: Công ty tại CHINA, đứng tên trên C/O form E
Công ty nhập khẩu: Công ty VIỆT NAM
Hàng đi trực tiếp từ Trung Quốc qua Việt Nam.

=> Vậy C/O form E được xem là hợp lệ khi:

– Ô số 1: Tên, địa chỉ, nước của công ty sản xuất tại Trung Quốc.
– Ô số 2: Tên, địa chỉ, nước của Công ty mua hàng (nhập khẩu) tại Việt Nam.
– Ô số 7: Tên và nước của Công ty đối tác bán hàng tại SINGAPORE.
– Ô số 10: Số và ngày hóa đơn thương mại giữa Công ty tại Việt Nam và Công ty tại SINGAPORE.
– Ô số 13: Tick vào mục Third Party Invoicing.

Lưu ý: Bản sao của hóa đơn bên thứ ba phải được nộp cùng với C/O mẫu E cho cơ quan Hải quan Bên nhập khẩu. (Điều 23 Phụ lục II Thông tư 36/2010/TT-BCT)

1.2 Vấn đề đặt ra tiếp theo, nếu bên bán hàng và bên nhà sản xuất đều thuộc CHINA thì sao? Tức là:

– Công ty bán hàng: Công ty tại China…
– Công ty sản xuất: Công ty khác tại China, đứng tên trên C/O form E (Ô số 1)
– Công ty nhập khẩu: Công ty Việt Nam
– Hàng đi từ Trung Quốc đến Việt Nam.

Đây là trường hợp gây khá nhiều tranh cãi, nhiều hải quan dựa vào định nghĩa Hóa đơn nước thứ 3 để bác bỏ, tuy nhiên căn cứ vào công văn Số: 2706/TCHQ-GSQL. V/v Hướng dẫn một số điểm của TT36/2010/TT-BCT và triển khai kết quả cuộc họp ACTNC lần thứ 37 có ghi rõ:

‘’ 7. Điều 23. Phụ lục II Thông tư 36/2010/TT-BCT quy định cơ quan Hải quan Bên nhập khẩu chấp nhận C/O mẫu E trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba.
Trường hợp hóa đơn do một công ty của Trung Quốc hoặc ASEAN cấp (công ty này không phải nhà xuất khẩu) cũng được hiểu là trường hợp hóa đơn bên thứ ba’’.

Như vậy trong TH này, C/O form E do nhà sản xuất phát hành vẫn được dùng để hưởng ưu đãi về thuế nếu C/O form E đầy đủ các tiêu chí như trường hợp 1, đó là:

– Ô số 1: Tên, địa chỉ, nước của công ty sản xuất tại Trung Quốc.
– Ô số 2: Tên, địa chỉ, nước của Công ty mua hàng (nhập khẩu) tại Việt Nam.
– Ô số 7: Tên và nước của Công ty đối tác bán hàng tại China.
– Ô số 10: Số và ngày hóa đơn thương mại giữa Công ty tại Việt Nam và Công ty bán hàng tại China
– Ô số 13: Tick vào mục Third Party Invoicing.

  1. Vấn đề về C/O form E ủy quyền.

Chưa thấy có định nghĩa nào về cái này, nhưng theo mình hiểu đơn giản thằng bán hàng (Là nhà máy) đứng tên trên tất cả chứng từ, duy chỉ có 1 điều là nó lại không thể đứng tên trên C/O form E, nên muốn làm Form E phải ủy quyền cho 1 thằng nào đấy lạ hoắc đứng tên và làm thủ tục, ví dụ thực tế phổ biến nhất là như này:

– Bên bán hàng : Cũng chính là Công ty sản xuất tại China, đứng tên trên tất cả chứng từ : Hợp đồng, Invoice, Vận đơn…, và cũng được thể hiện tại Ô sô 7 (Tên nhà sản xuất)
– Bên mua hàng: Công ty nhập khẩu tại Việt Nam.
– C/O form E : Công ty bán hàng không thể đứng tên (Ô số 1) nên nhờ 1 công ty thương mại khác tại China đứng tên Và vì chỉ là quan hệ ủy quyền nên đương nhiên cũng không thể tick được vào mục ô số 13 : Third Party Invoicing.

C/O form E trong TH này xem như C/O form E ủy quyền.

Căn cứ công văn 5467/TCHQ-GSQL.

‘’ Người được ghi trên ô số 1 của C/O mẫu E:
Theo hướng dẫn của Bộ Công Thương tại công văn số 343/XNK-XXHH ngày 12/8/2013 thì người đứng tên ô số 1 của C/O mẫu E là người xuất khẩu, đồng thời là tên người phát hành hóa đơn trừ trường hợp hóa đơn do bên thứ ba phát hành.
Trường hợp tại ô số 1 trên C/O mẫu E thể hiện người ủy quyền mà không phải là tên người xuất khẩu và không thuộc trường hợp có hóa đơn do bên thứ ba, C/O mẫu E đó không hợp lệ để hưởng ưu đãi theo Hiệp định ACFTA ‘’

Do đó C/O form E này không được hưởng ưu đãi về thuế.

  1. Vấn đề liên quan đến ’ISSUED RETROACTIVELY’

Ngày trước mình có nhận được câu hỏi trên Group ‘’Có bài nào giúp em vụ tích phần “issued retroactively” vs ạ?? Em vừa nhận 1 lô hàng từ Malaysia BL date 22/6, ngày CO 19/6 nhưng có tích phần ô kia và hải quan ko chấp nhận cái đó. Em ko hiểu lắm lý do gì??

Retroactively theo nguyên thủy nghĩa là ”Có hiệu lực từ một thời điểm trong quá khứ”.

Về nguyên tắc, một C/O phải được cấp trước hoặc tại thời điểm giao hàng hoặc không chậm hơn ba (03) ngày, lấy ngày giao hàng làm mốc tính (Ngày hàng đi). Trong trường hợp ngoại lệ, nếu C/O không được cấp trước thời điểm giao hàng hoặc không chậm hơn ba (03) ngày, lấy ngày giao hàng làm mốc tính theo đề nghị của người xuất khẩu, C/O sẽ được cấp sau trong vòng mười hai (12) tháng, lấy ngày giao hàng làm mốc tính và phải tick vào nội dung “Issued Retroactively”

Các bạn có thể tham khảo thêm : công văn Số: 508/GSQL-GQ4 V/v vướng mắc C/O form E

Tuy nhiên Căn cứ công văn Số: 1094/GSQL-TH V/v vướng mắc C/O có chỉ rõ : ‘’ Căn cứ khoản 2, Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định hướng dẫn về các khác biệt nhỏ trên C/O, đối với C/O được cấp không quá 03 ngày kể từ ngày xuất khẩu nhưng trên ô số 13 lại đánh dấu vào mục “issued retroactively”, trường hợp cơ quan hải quan không có nghi ngờ về tính chính xác của các thông tin khai báo trên C/O và xuất xứ của lô hàng, C/O vẫn được chấp nhận.’’

Như vậy hiểu chung nhất nếu C/O được cấp sau 3 ngày tính từ ngày giao hàng buộc phải tick vào ô “Issued Retroactively”, trường hợp C/O được cấp trong vòng 3 ngày sau khi giao hàng nhưng lỡ tick vào ô “Issued Retroactively” , được xem như sai sót nhỏ và vẫn có thể được chấp nhận.

Trường hợp của bạn Phước Anh, ngày Bill là 22/06, ngày cấp C/O là ngày 19/06 trước ngày Bill, bạn tick vào ô ”issued retroactively” xem như không hợp lệ.

Chia sẻ 27. HÀNG NHẬP PHI MẬU DỊCH NÀO ĐƯỢC MIỄN THUẾ

  • Điều kiện cần:

– Là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu không có giá trị thanh toán, không nhằm mục đích thương mại.

– Không thuộc danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và không thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ quà biếu, quà tặng để phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng) theo quy định của pháp luật.

  • Điều kiện đủ:

a. Trường hợp là quà tặng, quà biếu:

– Cá nhân nhận hàng có trị giá không vượt quá 2.000.000 (hai triệu) đồng hoặc có trị giá hàng hóa vượt quá 2.000.000 (hai triệu) đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới 200.000 (hai trăm nghìn) đồng.

– Tổ chức nhận hàng có trị giá không vượt quá 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng được xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và không chịu thuế giá trị gia tăng.

– Tổ chức nhận hàng vượt định mức 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng nhưng thuộc trường hợp sau thì được xét miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ trị giá lô hàng:

+ Các đơn vị nhận hàng quà biếu, quà tặng là cơ quan hành chính, sự nghiệp công, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, nếu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp nhận để sử dụng;

+ Hàng hóa là quà biếu, quà tặng mang mục đích nhân đạo, từ thiện.

– Hàng PMD để phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng thì được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng.

– Trường hợp quà biếu, quà tặng là thuốc cấp cứu, thiết bị y tế cho người bị bệnh nặng hoặc người bị thiên tai, tai nạn có trị giá không quá 10.000.000 (mười triệu) đồng thì được miễn các loại thuế.

b. Trường hợp là hàng mẫu:

– Hàng hóa là hàng mẫu của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho cá nhân ở nước ngoài; hàng mẫu của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho cá nhân ở Việt Nam có trị giá không vượt quá 1.000.000 (một triệu) đồng hoặc trị giá hàng hóa vượt quá 1.000.000 (một triệu) đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới 100.000 (một trăm nghìn) đồng được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

– Hàng hóa là hàng mẫu của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức ở nước ngoài; hàng mẫu của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức ở Việt Nam có trị giá không vượt quá 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng được xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Chú ý: Không áp dụng miễn thuế cho trường hợp cá nhân, tổ chức nhận hàng thường xuyên cho các mặt hàng nhất định.

c. Trường hợp hành lý người nhập cảnh:

  • Rượu, đồ uống có cồn

+ Rượu từ 22 độ trở lên: 1,5 lít;
+ Rượu dưới 22 độ: 2,0 lít;
+ Đồ uống có cồn, bia: 3,0 lít

Đối với rượu, nếu người nhập cảnh mang nguyên chai, bình, lọ, can (sau đây viết tắt là chai) có dung tích lớn hơn dung tích quy định tại các Điểm a, b, c Khoản này nhưng dung tích vượt không quá 01 (một) lít thì được miễn thuế cả chai, nếu dung tích vượt quá 01 (một) lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.

  • Thuốc lá

+ Thuốc lá điếu: 200 điếu;
+ Xì gà: 100 điếu;
+ Thuốc lá sợi: 500 gam

Đối với thuốc lá điếu, xì gà, người nhập cảnh chỉ được mang theo đúng định mức miễn thuế; nếu mang vượt định mức miễn thuế thì phần vượt phải được tạm gửi tại kho của Hải quan cửa khẩu và nhận lại trong thời hạn quy định tại Khoản 5 Điều 59 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

Lưu ý:
+ Không áp dụng đối với người dưới 18 tuổi.
+ Đồ dùng cá nhân: số lượng, chủng loại phù hợp với mục đích chuyến đi.
+ Tổng trị giá không quá 10.000.000 (mười triệu) đồng Việt Nam.

d. Trường hợp tài sản duy chuyển:

– Hàng hóa là tài sản di chuyển (gồm đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc đã qua sử dụng hoặc chưa qua sử dụng, trừ xe ô tô, xe mô tô) của cá nhân hoặc tổ là mỗi đồ dùng, vật dụng là 01 (một) cái hoặc 01 (một) bộ.

– Đối với xe ô tô, xe mô tô đã qua sử dụng thuộc sở hữu của Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam;
và có đủ điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật được phép nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của pháp luật, được miễn thuế nhập khẩu 01 (một) xe ô tô, 01 (một) xe mô tô, nhưng phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.

– Đối với xe ô tô (đã qua sử dụng hoặc chưa qua sử dụng) của cá nhân nguời Việt Nam định cư ở nước ngoài là trí thức, chuyên gia, công nhân lành nghề về nước làm việc trong thời gian từ một năm trở lên theo lời mời của cơ quan Nhà nước Việt Nam, nhập khẩu để sử dụng trong thời gian làm việc tại Việt Nam, được miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng 01 (một) xe ô tô.

Lưu ý:

+ Xe ô tô đã qua sử dụng phải đảm bảo có đủ điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật được phép nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của pháp luật.
+Chủ xe phải tái xuất xe ô tô khi kết thúc thời gian làm việc tại Việt Nam, trường hợp chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam thì phải nộp thuế và thực hiện theo quy định của pháp luật đối với xe ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng.
+ Trường hợp cần gửi lại xe ô tô để sử dụng trong đợt làm việc tiếp theo, chủ xe phải có giấy xác nhận của cơ quan Nhà nước Việt Nam đã mời về nước làm việc.

Các bạn tham khảo thêm: Điều 5 quyết định số: 31/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 08 năm 2015 (file đính kèm)

Chia sẻ 26. HỦY TỜ KHAI HẢI QUAN

Căn cứ Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

CÁC TRƯỜNG HỢP HỦY TỜ KHAI

a) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế nhưng không có hàng nhập khẩu đến cửa khẩu nhập hoặc hàng xuất khẩu chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất;

b) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan không xuất trình hồ sơ hải quan trong trường hợp phải xuất trình hồ sơ hải quan để cơ quan hải quan kiểm tra;

c) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan chưa xuất trình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế để cơ quan hải quan kiểm tra;

d) Các trường hợp hủy tờ khai theo yêu cầu của người khai hải quan:

d.1) Tờ khai hải quan đã được đăng ký nhưng chưa được thông quan do Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có sự cố;

d.2) Khai nhiều tờ khai cho cùng một lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu (khai trùng thông tin tờ khai);

d.3) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã có hàng hóa đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng thực tế không xuất khẩu;

d.4) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được đăng ký, nhưng thực tế hàng hóa không nhập khẩu hoặc hàng hóa chưa đưa qua khu vực giám sát;

d.5) Khai sai các chỉ tiêu thông tin không được khai bổ sung quy định tại điểm 3 Phụ lục II Thông tư này.

Tờ khai nhập khẩu

  • Mã loại hình
  • Mã phân loại hàng hóa
  • Mã hiệu phương thức vận chuyển
  • Cơ quan hải quan
  • Mã người nhập khẩu (Mã số thuế)
  • Mã đại lý hải quan

Tờ khai xuất khẩu (tương tự như trên) chỉ khác mã người xuất khẩu thay vì nhập khẩu như trên.