Chia sẻ 26. HỦY TỜ KHAI HẢI QUAN

Căn cứ Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

CÁC TRƯỜNG HỢP HỦY TỜ KHAI

a) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế nhưng không có hàng nhập khẩu đến cửa khẩu nhập hoặc hàng xuất khẩu chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất;

b) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan không xuất trình hồ sơ hải quan trong trường hợp phải xuất trình hồ sơ hải quan để cơ quan hải quan kiểm tra;

c) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan chưa xuất trình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế để cơ quan hải quan kiểm tra;

d) Các trường hợp hủy tờ khai theo yêu cầu của người khai hải quan:

d.1) Tờ khai hải quan đã được đăng ký nhưng chưa được thông quan do Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có sự cố;

d.2) Khai nhiều tờ khai cho cùng một lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu (khai trùng thông tin tờ khai);

d.3) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã có hàng hóa đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng thực tế không xuất khẩu;

d.4) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được đăng ký, nhưng thực tế hàng hóa không nhập khẩu hoặc hàng hóa chưa đưa qua khu vực giám sát;

d.5) Khai sai các chỉ tiêu thông tin không được khai bổ sung quy định tại điểm 3 Phụ lục II Thông tư này.

Tờ khai nhập khẩu

  • Mã loại hình
  • Mã phân loại hàng hóa
  • Mã hiệu phương thức vận chuyển
  • Cơ quan hải quan
  • Mã người nhập khẩu (Mã số thuế)
  • Mã đại lý hải quan

Tờ khai xuất khẩu (tương tự như trên) chỉ khác mã người xuất khẩu thay vì nhập khẩu như trên.

 

Advertisements

Chia sẻ 24. Mã HS và thuế NK một số hàng mỹ phẩm thông dụng:

Dưới đây là mã HS code và thuế nhập khẩu một số mặt hàng mỹ phẩm thông dụng:

  • Mã Hs code của sữa tắm: 34013000. Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 27%, Thuế nhập khẩu sữa tắm từ Hàn Quốc, sử dụng C/O FORM AK là 20%, Thuế nhập khẩu sữa tắm từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu sữa tắm từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

 

  • Mã Hs code của dầu gội đầu: 33051090. Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 15%, Thuế nhập khẩu dầu gội đầu từ Hàn Quốc, sử dụng được C/O FORM AK là 10%, Thuế nhập khẩu dầu gội đầu từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu dầu gội đầu từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

 

  • Mã Hs code của sữa rửa mặt: 33049930. Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 20%, Thuế nhập khẩu sữa rửa mặt từ Hàn Quốc, không sử dụng được C/O FORM AK là 20%, Thuế nhập khẩu sữa rửa mặt từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu sữa rửa mặt từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

 

  • Mã Hs code của sữa dưỡng thể: 33049930. Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 20%, Thuế nhập khẩu sữa dưỡng thể từ Hàn Quốc, không sử dụng được C/O FORM AK là 20%, Thuế nhập khẩu sữa dưỡng thể từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu sữa dưỡng thể từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

 

  • Mã Hs code của kem dưỡng da: 33049930. Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 20%, Thuế nhập khẩu kem dưỡng da từ Hàn Quốc, không sử dụng được C/O FORM AK là 20%, Thuế nhập khẩu kem dưỡng da từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu kem dưỡng da từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

 

  • Mã Hs code của son, son môi: 33041000, Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 20%, Thuế nhập khẩu son môi từ Hàn Quốc, không sử dụng được C/O FORM AK là 20%, Thuế nhập khẩu son môi từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu son môi từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

 

  • Mã Hs code của mặt nạ dưỡng da: 33049990, Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 20%, Thuế nhập khẩu mặt nạ dưỡng da từ Hàn Quốc, không sử dụng được C/O FORM AK là 20%, Thuế nhập khẩu mặt nạ dưỡng da từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu mặt nạ dưỡng da từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

 

  • Mã Hs code của màu nhuộm tóc: 33059000, Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 20%, Thuế nhập khẩu màu nhuộm tóc từ Hàn Quốc, không sử dụng được C/O FORM AK là 20%, Thuế nhập khẩu màu nhuộm tóc từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu màu nhuộm tóc từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

Chia sẻ 23. Danh mục dán nhãn năng lượng và TCVN áp dụng

1. DANH MỤC CÁC MẶT HÀNG DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG BẮT BUỘC VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN

Ngày 09 tháng 03 năm 2017, Thủ tướng chính phủ ký quyết định số 04/2017/QĐ-TTG về việc phê duyệt danh mục dán nhãn năng lượng ,áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện đối với số phương tiện thiết bị.

Quyết định 04/2017/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 4 năm 2017 và thay thế Quyết định số 51/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện, Quyết định số 03/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 51/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

  • Danh mục dán nhãn năng lượng bắt buộc (tức là ÁP DỤNG NGAY) đối với : Đèn huỳnh quang ống thẳng, đèn huỳnh quang compact, chấn lưu điện từ và điện tử cho đèn huỳnh quang, máy điều hòa nhiệt độ, nồi cơm điện, quạt điện, tủ lạnh, máy giặt lồng ngang, máy giặt lồng đứng, máy thu hình, máy biến áp phân phối ba pha, động cơ điện, tủ giữ lạnh thương mại, xe ô tô con loại 7 chỗ trở xuống,
  • Danh mục dán nhãn năng lượng tự nguyện (không phải dán nhăn năng lượng bắt buộc): Máy phôtô copy, màn hình máy tính, máy in
  • Danh mục dán nhãn năng lượng theo lộ trình (có thể dán nhãn năng lượng tự nguyện trước sau đó mới dán nhãn năng lượng bắt buộc):

a) Đèn Led – Thời điểm áp ụng: từ ngày 01/01/2020

b) Bình đun nước nóng dự trữ – Thời điểm áp dụng: từ ngày 01/01/2020

c) Máy tính xách tay – Thời điểm áp dụng: từ ngày 01/01/2020

d) Xe ô tô con loại trên 07 chỗ đến 09 chỗ – Thời điểm áp dụng: từ ngày 01/01/2018 

e) Xe mô tô, xe gắn máy – Thời điểm áp dụng: từ ngày 01/01/2020

2. DANH MỤC TCVN ÁP DỤNG CHO CÁC MẶT HÀNG DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG

TRƯỚC KHI THỰC HIỆN DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG CẦN PHẢI CÓ KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG

Có nhiều bạn hiểu lầm rằng cứ mặt hàng nào nằm trong danh mục dán nhãn năng lượng theo quyết định 04/2017 là mẫu nào nhập về cũng phải thử nghiệm Hiệu suất năng lượng xong rồi đi công bố dán nhãn năng lượng.

Thực tế không phải vậy!!!

Mỗi một mặt hàng đều có Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) làm căn cứ để xác định phạm vi áp dụng xem loại nào phải kiểm tra Hiệu suất năng lượng và dán nhãn năng lượng bắt buộc, loại nào thì không phải làm.

Ví dụ  theo CVN 7540-1:2015 đối với mặt hàng động cơ điện không đồng bộ xoay chiều 3 pha roto lồng sóc có công suất từ 0.75kw-150kw, chế độ hoạt động liên tục (S1), tần số 50-60Hz mới phải thử nghiệm hiệu suất năng lượng và dán nhãn năng lượng bắt buộc . Như vậy nếu bạn nhập các loại động cơ điện sau thì sẽ không phải làm gì cả:

  • Đông cơ điện 1 chiều
  • Động cơ điện công suất dưới 0.75 kW hoặc trên 150 kW
  • Động cơ điện hoạt động S2, S3 hoặc S4
  • ……

Chia sẻ 22. Thủ tục nhập khẩu giấy ăn, giấy vệ sinh, khăn ướt không có mùi và có mùi (kèm theo Hs code)

1. NK giấy ăn, giấy vs, khăn ướt không có mùi: NK BÌNH THƯỜNG

  • Mã HS code của giấy vệ sinh: 4803.0090, thuế nhập khẩu ưu đãi: 20%, VAT: 10%
  • Mã HS code của giấy ăn: 4803.0090, thuế nhập khẩu ưu đãi: 20%, VAT: 10%
  • Mã HS code của khăn ướt (không thấm tẩm mỹ phẩm): 9619.0019, thuế nhập khẩu ưu đãi: 15%, VAT: 10%.

2. NK khăn ướt có thấm tẩm mỹ phẩm, tức có mùi. Mặt hàng này được coi là mỹ phẩm, và khi nhập khẩu khăn ướt này, cần phải làm CÔNG BỐ MỸ PHẢM trước khi nhập khẩu vào Việt Nam. Mã HS code của mặt hàng khăn ướt (có thấm tẩm mỹ phẩm): 3304.9990, thuế nhập khẩu ưu đãi: 20%, VAT: 10%

Tissue 2

Chia sẻ 21. Thủ tục nhập khẩu Gỗ tần bì (Fraxinus excelsior) dạng thô, chưa bóc vỏ từ Pháp, Đức về?

Để nhập khẩu mặt hàng gỗ, Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu 2 văn bản pháp quy: 

1 – Công ước CITES ban hành kèm theo Thông tư số 40/2013/TT-BNNPTNT ngày 03/09/2013 của BNNPTNT.

2 – Quyết định 2515/QĐ-BNN-BVTV ngày 29 tháng 06 năm 2015 về việc ban hành bảng mã số HS của Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam

Trước khi nhập khẩu, Doanh nghiệp cần tra cứu theo tên khoa học của loại gỗ mà DN dự kiến nhập khẩu xem có thuộc các Phụ lục của Công ước CITES hay không?

  • Trường hợp mặt hàng gỗ KHÔNG THUỘC các Phụ lục của Công ước CITES thì DN có thể nhập khẩu mặt hàng gỗ này mà KHÔNG CẦN XIN giấy phép của Cơ quan CITES Việt Nam.
  • Trường hợp mặt hàng gỗ thuộc Phụ lục I của Công ước CITES thì Công ty KHÔNG ĐƯỢC NHẬP KHẨU mặt hàng này.
  • Trường hợp mặt hàng gỗ thuộc Phụ lục II, III của Công ước CITES thì khi nhập khẩu phải có GIẤY PHÉP do cơ quan CITES Việt Nam cấp.

Cụ thể, mặt hàng của Doanh nghiệp là: GỖ TẦN BÌ (Tên khoa học. Fraxinus excelsior) không nằm trong danh mục kiểm tra CITES, do vậy khi hàng về Doanh nghiệp chỉ cần thực hiện kiểm dịch thực vật theo đúng quy trình là xong.

Mã Hs code của gỗ tần bì là: 4403.9990, thuế nhập khẩu 0%, VAT là 10%.

Giấy tờ quan trọng nhất Doanh nghiệp phải yêu cầu NHÀ XUẤT KHẨU cung cấp được trước khi giao dịch là: Phyto (bản gốc). Nếu không có Phyto, Doanh nghiệp không thể làm thủ tục được.

-> Khi hàng cập cảng, Doanh nghiệp cần tiến hành các bước như sau <-

  1. Hồ sơ và quy trình kiểm dịch thực vật:

Bước 1: Tạo tài khoản cho doanh nghiệp trên hệ thống 1 cửa quốc gia tại địa chỉ https://vnsw.gov.vn/

Bước 2: Upload hồ sơ kiểm dịch gồm: Giấy đăng ký theo form trên hệ thống, đính kèm phyto, giấy phép kiểm dịch (nếu có), bill, hợp đồng, invoice và packing list. Chờ sửa đổi bổ sung đến lúc đơn đăng ký được phê duyệt.

Bước 3: Chuẩn bị 1 bộ hồ sơ cứng để nộp:

  • Hợp đồng, invoice, packing list, bill: 1 bản chụp
  • Phyto: 1 bản gốc

Bước 4: Lẫy mẫu tại cảng

  • Đăng ký lấy mẫu tại cảng
  • Chờ kết quả kiểm dịch up lên hệ thống và ra bản cứng kết quả kiểm dịch
  • Nộp kết quả kiểm dịch cho cơ quan hải quan và làm tiếp thủ tục thông quan hàng hóa
  1. Hồ sơ làm TTHQ gồm có:
  • Invoice, packing list: sao y
  • Bill (Vận đơn): original bill, hoặc telex bill, surrender bill: sao y
  • Hóa đơn cước biển trong trường hợp mua giá FOB
  • Hóa đơn các phụ phí tại cảng xuất trường hợp mua giá EXW
  • Theo kinh nghiệm làm hàng gỗ, cụ thể: Gỗ tần bì, các đơn vị nhập khẩu thường mua hàng theo điều kiện CNF, hoặc CIF Hồ Chí Mình.
  • Kết quả kiểm dịch thực vật

Đó là những giấy tờ cần thiết nhất để làm thủ tục hải quan. Sau khi xuất trình đầy đủ hồ sơ, hải quan sẽ kiểm tra và thông quan tờ khai ngay tại thời điểm làm thủ tục hải quan.

ĐÔI NÉT VỀ GỖ TẦN BÌ

Hiện nay mặt hàng gỗ tần bì tại Đức và Pháp rất được ưa chuộc tại Việt Nam. Gỗ tần bì Pháp về kích thước đường kính là to hơn gỗ Đức. tuy nhiên chất lượng gỗ Đức đẹp hơn nên vẫn được ưa chuộng nhiều hơn, giá nhập khẩu gỗ Đức cao hơn so với Pháp.

Loại gỗ tần bì được phân ra 2 loại chính: ABC và AB. Thời điểm cuối năm là mùa khai thác gỗ bên Đức và Pháp, Doanh nghiệp có thể tận dụng để nhập khẩu mặt hàng gỗ này.

Thông thường, gỗ sẽ được đóng 1 cont 40’HQ, rơi vào: 26-30m3/ 1 container, trọng lượng: 23-25 tấn/ 1 container. Thời gian tàu chạy: 35-40 ngày từ Đức về Việt Nam.

fraxinus_excelsior_ash_26-01-13_1

Chia sẻ 20. Hun trùng hàng hóa xuất khẩu: đôi điều cần chú ý

Fumigation-containerHàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam đi các nước phải chịu rất nhiều quy định của hải quan ở cảng đến để nhà nhập khẩu (người mua hàng hóa của Việt Nam) có thể làm thủ tục để thông quan lô hàng. Một trong những quy định đó là việc hun trùng (fumigation) hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam áp dụng cho một số mặt hàng cụ thể.

Vậy lý do phải hun trùng hàng hóa xuất khẩu???

1. Một số mặt hàng có nguồn gốc hữu cơ như nông sản (cà phê, tiêu, điều…), các mặt hàng có nguồn gốc từ gỗ như hàng mây tre lá, hàng thủ công mỹ nghệ; mặt hàng đồ gỗ chưa qua xử lý bề mặt… Các mặt hàng này nếu không xử lý bằng hóa chất thì trong quá trình vận chuyển sẽ phát sinh mối, mọt, nấm mốc hoặc côn trùng gây hại môi trường.

2. Các dạng bao bì đóng gói hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc từ gỗ như pallet gỗ đóng gói hàng gốm sứ, kiện gỗ đóng gói hàng máy móc, phụ tùng…

3. Thời gian vận chuyển trên biển kéo dài (từ TPHCM đi châu Âu thường mất trên 28 ngày, đi Mỹ mất trên 18 ngày, đi Úc mất khoảng 20 ngày). Trong thời gian đó, hàng hóa chất xếp trong container đóng kín với nhiệt độ cao (trên 40 độ C) và môi trường ẩm thấp hơi nước tạo điều kiện thuận lợi cho nấm mốc và côn trùng sinh sôi nảy nở.

4. Quy định bảo vệ môi trường nghiêm ngặt của hải quan ở cảng đến áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu vào châu Âu, Mỹ, Canada và Úc. Các lô hàng nhập khẩu không tuân thủ quy định này sẽ phải đối mặt với mức phạt nặng nề. Người chịu phạt sẽ là các nhà xuất khẩu Việt Nam.

Chính vì những lý do trên mà khi nhận được các đơn hàng xuất của các nhà xuất khẩu Việt Nam, đối với những mặt hàng có yêu cầu phải hun trùng của hải quan nước đến, các công ty giao nhận vận tải (freight forwarding) hay các nhà môi giới vận tải (transportation broker) đều nhắc nhở các nhà xuất khẩu phải chú ý công việc này.Tuy nhiên vẫn có những điều đáng tiếc xảy ra và đôi lúc hậu quả là không nhỏ.

CÁC TRƯỜNG HỢP PHÁT SINH:

– Không hun trùng hàng hóa. Năm 2009 có trường hợp một container 40 feet hàng gốm sứ xuất đi châu Âu nhưng không hun trùng các pallet gỗ do nhà xuất khẩu không nắm được thông tin này hay bỏ sót chi tiết hun trùng bao bì. Sau khi hàng đến thì hải quan nước sở tại phát hiện và mức phạt nghe đâu lên đến khoảng 20.000 euro với yêu cầu phải xuất trả về lại Việt Nam hoặc tiêu hủy tại chỗ.

– Quên hun trùng hàng hóa. Điều tưởng như không thể có này thường xảy ra khi thời hạn giao container cho hãng tàu (closing time) gần hết. Người làm thủ tục xuất nhập khẩu lúc này chỉ còn lo chú ý đến việc làm sao để container có thể được nhận và xếp kịp lên tàu mà quên việc hun trùng hàng hóa. Khoảng đầu năm 2010 một công ty xuất hàng thủ công mỹ nghệ đã kịp thời phát hiện sai sót này cho lô hàng của họ xuất đi châu Âu. May mắn là hàng hóa còn nằm ở cảng Singapore. Công ty Việt Nam phải nhờ chi nhánh của hãng tàu ở Singapore giúp xử lý hun trùng container này với chi phí phát sinh gần 600 đô la Mỹ cho container 20 feet.

– Hun trùng không đạt yêu cầu. Mặc dù nhà xuất khẩu đã nhờ dịch vụ hun trùng (thường là loại hóa chất được yêu cầu và thời gian hun trùng là 12 tiếng trước khi container được xếp lên tàu tại cảng TPHCM), nhưng có trường hợp hải quan Úc vẫn yêu cầu phải hun trùng lại lô hàng này do chất lượng hun trùng không đảm bảo. Thông tin bên lề cho hay mức phí đó phát sinh khoảng 1.000 đô la Úc/container 20 feet.

Cũng phải nói thêm rằng quy định của hải quan Úc rất nghiêm ngặt trong việc ày. Đối với những hàng hóa nhập khẩu vào Úc mà có đóng gói bao bì thì NGOÀI Chứng thư hun trùng (Fumigation Certificate) theo quy định nhà xuất khẩu còn phải làm Bảng kê khai thành phần nguyên liệu bao bì (Packing Declaration). Bảng kê này sẽ phải gửi sớm cho nhà nhập khẩu ở Úc sau ngày tàu khởi hành ở TPHCM.

 Chứng thư hun trùng không được chấp nhận. Có trường hợp hải quan Úc không chấp nhận chứng thư hun trùng của một số ít các nhà cung cấp dịch vụ hun trùng Việt Nam do chất lượng dịch vụ của các công ty này có vấn đề. Để tránh tình trạng này, các nhà xuất khẩu Việt Nam cần tham khảo ý kiến của các công ty giao nhận vận tải, các nhà môi giới vận tải vì họ có các đại lý ở Úc để kiểm tra và xác thực thông tin.

— Điều đáng quan tâm là những sự vụ trên cứ thỉnh thoảng lại phát sinh, gây không ít tranh cãi giữa nhà xuất khẩu và công ty dịch vụ giao nhận vận tải—

Có thể thấy với mức chi phí hun trùng tương đối cạnh tranh (khoảng 300.000 đồng/container 20 feet bao gồm cả thuế VAT), dịch vụ nhanh chóng, chất lượng đảm bảo cũng như tính chuyên nghiệp của các công ty dịch vụ giao nhận vận tải, thì việc hun trùng hàng hóa xuất khẩu chỉ là “chuyện nhỏ”. Thiết nghĩ các nhà xuất khẩu Việt Nam nếu không tận dụng việc thuê ngoài đối với công việc logistics, thì cần chuẩn hóa quy trình làm thủ tục xuất nhập khẩu cho công ty mình và các biện pháp kiểm tra giám sát nhằm tránh cho “chuyện nhỏ” có thể phát sinh thành vấn đề phức tạp.

Chia sẻ 19. Phân biệt “thuế suất thông thường”, “thuế suất ưu đãi” và “thuế suất ưu đãi đặc biệt”

Khi hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà thuộc những mặt hàng phải chịu thuế thì sẽ bị áp 1 trong 3 mức thuế suất. Và trong biểu thuế xuất nhập khẩu các bạn cũng sẽ thấy 3 loại thuế suất này:

– Thuế suất thông thường;
– Thuế suất ưu đãi;
– Thuế suất ưu đãi đặc biệt.

Ba mức thuế suất này sẽ có chỉ số khác nhau, Đa phần số tiền thuế phải nộp cho hàng chịu thuế với mức thuế suất thông thường > thuế suất ưu đãi > thuế ưu đãi đặc biệt (Có một số mặt hàng mức thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt còn cao hơn thuế suất ưu đãi). Mức thuế suất càng cao thì càng phải đóng thuế nhiều.

Vậy khi nào thì chúng ta được áp mức thuế suất mà làm cho số tiền thuế phải nộp sẽ ít đi? Các bạn cần phân biệt 3 loại thuế suất này như sau:

1. Mức thuế suất thông thường: dành cho việc nhập khẩu từ các nước KHÔNG có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam – MFN (nước đó không là thành viên của WTO): Cái này bạn không cần tìm các quốc gia đó (vì đa phần toàn tên lạ thôi), các bạn chỉ cần loại trừ từ các quốc gia được hưởng mức thuế suất ưu đãi bên dưới là được.

2. Mức thuế suất ưu đãi: dành cho việc nhập khẩu từ các nước MFN với Việt Nam. Hiện nay đã có gần 180 nước có MFN với Việt Nam nên đa số hàng nhập về đều được hưởng mức thuế suất này (Bạn có thể tra cứu danh sách các nước có MFN ở công văn: 8678/TCHQ-TXNK ngày 09/09/2016 (LINK ĐÍNH KÈM)

3. Mức thuế suất ưu đãi đặc biệt:
 Dành cho việc nhập khẩu từ các nước hoặc khu vực có ký kết hiệp định thương mại song phương hoặc đa phương với nhau. Ví dụ như: ACFTA, ATIGA, AKFTA, AJCEP, VJEPA…. Vì thế sẽ có những nước vừa được hưởng mức thuế suất ưu đãi vừa được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt nếu có C/O phù hợp: như Form E, Form D, Form AK, AJ…. việc chon lựa mức áp dụng nào thì đa phần là tùy doanh nghiệp.

Tùy vào hoàn cảnh thực tế lô hàng của bạn mà bạn chọn mức thuế suất cho phù hợp nhé!TAX.jpg

Chia sẻ 18. KHAI SAI PTTT TRÊN TỜ KHAI

Khai sai phương thức thanh toán trên tờ khai phân làm 2 trường hợp:

TH1: Khai sai khi tờ khai chưa thông quan và chưa mở tờ khai thì chúng ta truyền sửa trên phần mềm Ecuss

TH2: Tờ khai luồng xanh hoặc sau khi được thông quan thì sửa tờ khai theo trường hợp sửa sau thông quan. Khi đó làm bộ hồ sơ sửa sau thông quan hoặc sửa trên cổng trực tuyến (tùy chi cục, nhưng đa số làm bộ hồ sơ mang lên)

Bộ hồ sơ gồm:
– Công văn sửa tờ khai.
– Mẫu số 03/KBS/GSQL
– Tờ khai AMA (AMA sẽ thực hiện khi sửa tờ khai liên quan tới thuế, tuy nhiên có nhiều chi cục vẫn yêu cầu)
– Tờ khai hải quan bản gốc (nếu có dấu thanh lý trên tờ khai – một số chi cục đã bỏ dấu thanh lý thì dùng dấu công ty sao y lên tờ khai)
– Chứng từ thể hiện đúng phải khai báo và chứng từ thể hiện nguyên nhân dẫn tới sự sai sót trong khai báo (nếu có)

Sửa tờ khai trong vòng 60 ngày sau thông quan sẽ không bị phạt, sửa sau 60 ngày sẽ bị phạt.

Chia sẻ 17. Quy trình thủ tục làm CO form AANZ

Hello,

Hôm nay mình sẽ chia sẻ quy trình làm CO đi Úc mẫu AANZ tới các bạn mới làm lần đầu.

  1. Đăng ký hồ sơ thương nhân. Đăng ký hồ sơ doanh nghiệp lên trang web: http://www.ecosys.gov.vn , cần chuẩn bị chứng từ: Mẫu chữ người được ủy quyền, Bản sao giấy đăng ký kinh doanh
  2. Mua chữ ký số ký CO điện tử tại lầu 7, phòng 703, tòa nhà bộ công thương
  3. Khai CO điện tử trên hệ thống trên website: ecosys.gov.vn . Điền đầy đủ thông tin. Sau đó cắm chữ ký số truyền thông tin lên hệ thống.  Sau khi hệ thống tự động cấp số CO, thì điền số này vào form xin CO và mẫu CO.
  4. Khi hồ sơ đã được duyệt điện tử thì DN cần chuẩn bị các chứng từ sau nộp trực tiếp tại nơi tiếp nhận chứng từ để đối chiếu: CO mẫu, Đơn xin cấp CO form, Invoice, Bill of Lading, Tờ khai hải quan thông quan, Quy trình sản xuất sản phẩm, Hóa đơn hoặc tờ khai đầu vào, Duyệt điện tử in từ hệ thống, và quan trọng nhất là Bảng kê nguyên phụ liệu sản xuất. Ví dụ : nếu chọn quy tắc xuất xứ theo điều kiện khu vực là RVC, thì mỗi sản phẩm một bảng kê RVC, Ghi rõ theo mẫu, phải kết luận là DN đạt tiêu chuẩn RVC bao nhiêu %.
  5. Trong vòng 1 ngày sẽ có kết quả phản hồi, nên tương tác thường xuyên với bộ phận tiếp nhận CO để thủ tục nhanh chóng nhất.