Chia sẻ 24. Mã HS và thuế NK một số hàng mỹ phẩm thông dụng:

Dưới đây là mã HS code và thuế nhập khẩu một số mặt hàng mỹ phẩm thông dụng:

  • Mã Hs code của sữa tắm: 34013000. Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 27%, Thuế nhập khẩu sữa tắm từ Hàn Quốc, sử dụng C/O FORM AK là 20%, Thuế nhập khẩu sữa tắm từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu sữa tắm từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

 

  • Mã Hs code của dầu gội đầu: 33051090. Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 15%, Thuế nhập khẩu dầu gội đầu từ Hàn Quốc, sử dụng được C/O FORM AK là 10%, Thuế nhập khẩu dầu gội đầu từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu dầu gội đầu từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

 

  • Mã Hs code của sữa rửa mặt: 33049930. Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 20%, Thuế nhập khẩu sữa rửa mặt từ Hàn Quốc, không sử dụng được C/O FORM AK là 20%, Thuế nhập khẩu sữa rửa mặt từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu sữa rửa mặt từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

 

  • Mã Hs code của sữa dưỡng thể: 33049930. Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 20%, Thuế nhập khẩu sữa dưỡng thể từ Hàn Quốc, không sử dụng được C/O FORM AK là 20%, Thuế nhập khẩu sữa dưỡng thể từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu sữa dưỡng thể từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

 

  • Mã Hs code của kem dưỡng da: 33049930. Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 20%, Thuế nhập khẩu kem dưỡng da từ Hàn Quốc, không sử dụng được C/O FORM AK là 20%, Thuế nhập khẩu kem dưỡng da từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu kem dưỡng da từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

 

  • Mã Hs code của son, son môi: 33041000, Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 20%, Thuế nhập khẩu son môi từ Hàn Quốc, không sử dụng được C/O FORM AK là 20%, Thuế nhập khẩu son môi từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu son môi từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

 

  • Mã Hs code của mặt nạ dưỡng da: 33049990, Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 20%, Thuế nhập khẩu mặt nạ dưỡng da từ Hàn Quốc, không sử dụng được C/O FORM AK là 20%, Thuế nhập khẩu mặt nạ dưỡng da từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu mặt nạ dưỡng da từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

 

  • Mã Hs code của màu nhuộm tóc: 33059000, Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 20%, Thuế nhập khẩu màu nhuộm tóc từ Hàn Quốc, không sử dụng được C/O FORM AK là 20%, Thuế nhập khẩu màu nhuộm tóc từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu màu nhuộm tóc từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%
Advertisements

Chia sẻ 19. Phân biệt “thuế suất thông thường”, “thuế suất ưu đãi” và “thuế suất ưu đãi đặc biệt”

Khi hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà thuộc những mặt hàng phải chịu thuế thì sẽ bị áp 1 trong 3 mức thuế suất. Và trong biểu thuế xuất nhập khẩu các bạn cũng sẽ thấy 3 loại thuế suất này:

– Thuế suất thông thường;
– Thuế suất ưu đãi;
– Thuế suất ưu đãi đặc biệt.

Ba mức thuế suất này sẽ có chỉ số khác nhau, Đa phần số tiền thuế phải nộp cho hàng chịu thuế với mức thuế suất thông thường > thuế suất ưu đãi > thuế ưu đãi đặc biệt (Có một số mặt hàng mức thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt còn cao hơn thuế suất ưu đãi). Mức thuế suất càng cao thì càng phải đóng thuế nhiều.

Vậy khi nào thì chúng ta được áp mức thuế suất mà làm cho số tiền thuế phải nộp sẽ ít đi? Các bạn cần phân biệt 3 loại thuế suất này như sau:

1. Mức thuế suất thông thường: dành cho việc nhập khẩu từ các nước KHÔNG có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam – MFN (nước đó không là thành viên của WTO): Cái này bạn không cần tìm các quốc gia đó (vì đa phần toàn tên lạ thôi), các bạn chỉ cần loại trừ từ các quốc gia được hưởng mức thuế suất ưu đãi bên dưới là được.

2. Mức thuế suất ưu đãi: dành cho việc nhập khẩu từ các nước MFN với Việt Nam. Hiện nay đã có gần 180 nước có MFN với Việt Nam nên đa số hàng nhập về đều được hưởng mức thuế suất này (Bạn có thể tra cứu danh sách các nước có MFN ở công văn: 8678/TCHQ-TXNK ngày 09/09/2016 (LINK ĐÍNH KÈM)

3. Mức thuế suất ưu đãi đặc biệt:
 Dành cho việc nhập khẩu từ các nước hoặc khu vực có ký kết hiệp định thương mại song phương hoặc đa phương với nhau. Ví dụ như: ACFTA, ATIGA, AKFTA, AJCEP, VJEPA…. Vì thế sẽ có những nước vừa được hưởng mức thuế suất ưu đãi vừa được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt nếu có C/O phù hợp: như Form E, Form D, Form AK, AJ…. việc chon lựa mức áp dụng nào thì đa phần là tùy doanh nghiệp.

Tùy vào hoàn cảnh thực tế lô hàng của bạn mà bạn chọn mức thuế suất cho phù hợp nhé!TAX.jpg

Chia sẻ 17. Quy trình thủ tục làm CO form AANZ

Hello,

Hôm nay mình sẽ chia sẻ quy trình làm CO đi Úc mẫu AANZ tới các bạn mới làm lần đầu.

  1. Đăng ký hồ sơ thương nhân. Đăng ký hồ sơ doanh nghiệp lên trang web: http://www.ecosys.gov.vn , cần chuẩn bị chứng từ: Mẫu chữ người được ủy quyền, Bản sao giấy đăng ký kinh doanh
  2. Mua chữ ký số ký CO điện tử tại lầu 7, phòng 703, tòa nhà bộ công thương
  3. Khai CO điện tử trên hệ thống trên website: ecosys.gov.vn . Điền đầy đủ thông tin. Sau đó cắm chữ ký số truyền thông tin lên hệ thống.  Sau khi hệ thống tự động cấp số CO, thì điền số này vào form xin CO và mẫu CO.
  4. Khi hồ sơ đã được duyệt điện tử thì DN cần chuẩn bị các chứng từ sau nộp trực tiếp tại nơi tiếp nhận chứng từ để đối chiếu: CO mẫu, Đơn xin cấp CO form, Invoice, Bill of Lading, Tờ khai hải quan thông quan, Quy trình sản xuất sản phẩm, Hóa đơn hoặc tờ khai đầu vào, Duyệt điện tử in từ hệ thống, và quan trọng nhất là Bảng kê nguyên phụ liệu sản xuất. Ví dụ : nếu chọn quy tắc xuất xứ theo điều kiện khu vực là RVC, thì mỗi sản phẩm một bảng kê RVC, Ghi rõ theo mẫu, phải kết luận là DN đạt tiêu chuẩn RVC bao nhiêu %.
  5. Trong vòng 1 ngày sẽ có kết quả phản hồi, nên tương tác thường xuyên với bộ phận tiếp nhận CO để thủ tục nhanh chóng nhất.

 

CHIA SẺ 15. THỦ TỤC xin NỢ C/O VÀ HOÀN THUẾ

TRƯỜNG HỢP HÀNG CÓ C/O ĐƯỢC HƯỞNG THUẾ NK ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT NHƯNG BẢN GỐC VỀ MUỘN, KHÔNG KỊP TRÌNH HẢI QUAN LÚC LÀM THỦ TỤC THÌ CÓ THỂ LÀM THỦ TỤC XIN NỢ C/O BẢN GỐC VÀ LÀM HOÀN THUẾ SAU KHI TRẢ C/O GỐC.

BƯỚC 1: XIN NỢ C/O BẢN GỐC
– LÀM CÔNG VĂN XIN NỢ C/O BẢN GỐC (XUẤT TRÌNH KHI LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN)
– KHI TRUYỀN TỜ KHAI THI NOTE Ở PHẦN GHI CHÚ: Doanh nghiệp xin nợ C/O mẫu …
LƯU Ý: VẪN PHẢI ĐÓNG THUẾ ĐẤY ĐỦ THEO TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ C/O, SAU KHI TRẢ C/O GỐC MỚI ĐƯỢC HOÀN THUẾ.

BƯỚC 2: TRẢ C/O
– LÀM CÔNG XIN TRẢ C/O
– TRUYỀN SỬA TK BẰNG NGHIỆP VỤ AMA ĐỂ SỬA THUẾ SUẤT NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT.

XUẤT TRÌNH BỘ HỒ SƠ CHO HẢI QUAN ĐỂ TRẢ C/O VÀ SỬA TK SAU THÔNG QUAN:
– GIẤY GIỚI THIỆU
– INVOICE, VẬN ĐƠN KÝ, ĐÓNG DẤU
– CÔNG VĂN XIN TRẢ C/O
– CÔNG VĂN XIN SỬA TK SAU THÔNG QUAN
– C/O BẢN GỐC
– TK AMA

BƯỚC 3: HOÀN THUẾ
SAU KHI TK SỬA AMA ĐƯỢC CHẤP NHẬN THÌ MỚI LÀM ĐƯỢC HOÀN THUẾ. SỐ TIỀN THUẾ ĐƯỢC HOÀN ĐƯỢC THỂ HIỆN TRÊN TỜ KHAI AMA.

HỒ SƠ XIN HOÀN THUẾ GỒM:
– GIẤY GIỚI THIỆU
– CÔNG VĂN XIN HOÀN THUẾ
– 03 BẢN GIẤY ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ THEO MẪU 05 (Theo TT số 128/2008/TT-BTC)
– TỜ KHAI SỬA AMA ĐƯỢC CHẤP NHẬN
– GIẤY NỘP THUẾ: BẢN GỐC + SAO Y

NỘP HỒ SƠ HOÀN THUẾ XONG THÌ CHỜ QUYẾT ĐỊNH HOÀN THUẾ, SAU KHI CÓ QUYẾT ĐỊNH HOÀN THUẾ THÌ DOANH NGHIỆP SẼ NHẬN ĐƯỢC SỐ TIỀN THUẾ ĐƯỢC HOÀN.

LƯU Ý: THỦ TỤC HOÀN THUẾ Ở TRÊN CÓ THỂ ÁP DỤNG CHO CÁC TRƯỚNG HỢP HOÀN THUẾ KHÁC NHƯ NỘP THỪA, NỘP 2 LẦN,…

THỜI GIAN RA KQ: 14 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ xin nợ C/O.

DOANH NGHIỆP ĐƯỢC NỢ C/O GỐC TRONG VÒNG 30 NGÀY KỂ NGÀY TỪ NGÀY ĐĂNG KÝ TỜ KHAI HẢI QUAN.

new-doc-6_1-copy
ElisePhuong

CHIA SẺ 13. HỒ SƠ XIN CẤP C/O

1. Đối với các Công ty Trading, không trực tiếp sản xuất sản phẩm mà mua từ nhà máy sản xuất khác.

  1. Đơn xin cấp C/O: 01 gốc

  2. Tờ khai xuất  khẩu: 01 gốc  + 01 sao y bản chính

  3. Invoice: 01 gốc

  4. Packing list: 01 gốc

  5. Bill of lading: 01 sao y

  6. Bảng kê khai nguyên phụ liệu đầu vào sản xuất ra sản phẩm: 01 gốc (có xác nhận của nhà máy sx)

  7. Hóa đơn đầu vào / tờ khai nhập khẩu / bảng kê thu mua của nguyên phụ liệu đầu vào: 01 sao y (do nhà máy sx cung cấp)

  8. Hóa đơn đỏ của nhà máy sx xuất cho Công ty Trading: 01 sao y + 01 gốc

  9. Quy trình sản xuất (do nhà máy sx ký tên đóng dấu)

  10. Mẫu C/O đã khai

2. Đối với Công ty sản xuất muốn làm C/O, thì tự xác nhận như trên -> thế thì đơn giản rồi. 

new-doc-6_1-copy
ElisePhuong

Chia sẻ 10. C/O mẫu E (Việt Nam – Trung Quốc / Third Party Invoicing)

Giả thuyết:

– A (Việt Nam) mua hàng từ C (Hồng Kông)

– C không trực tiếp giao hàng cho A (Việt Nam) mà chỉ định B (Trung Quốc) giao hàng cho A (Việt Nam).

Tương tự C/O mẫu D (Mua bán 3 bên).

Lúc này thể hiện thông tin trên C/O mẫu E (third party invoicing):

  • Ô số 1: Shipper: B (Trung Quốc)
  • Ô số 2: C’nee: A (Việt Nam)
  • Ô số 7: C (Tên và địa chỉ đầy đủ của Công ty C – Hồng Kông)
  • Ô số 10: Số hóa đơn của hóa đơn giữa A và C
  • Ô số 13: Tick vao Third Party Invoicing và Issued Retroactively (trong trường hợp C/O được cấp sau 3 ngày tàu chạy)

Tham khảo rõ hơn theo link sau:

https://elogisticssite.wordpress.com/2016/12/14/co-mau-d-third-party-invoicing/

new-doc-6_1-copy
ElisePhuong

Chia sẻ 9. C/O mẫu D (Third Party Invoicing)

Giả sử:

1. Người mua: A (Việt Nam)

2. Người bán: B (Malaysia)

3. Nhà sản xuất: C (Hàn Quốc)

A mua hàng từ C, C chỉ định B giao hàng cho A.

Thông tin trên C/O mẫu D (third party invoicing):

  • Ô số 1: Shipper: B
  • Ô số 2: C’nee: A
  • Ô số7: C (Tên và địa chỉ đầy đủ của Công ty C)
  • Ô số 10: Số hóa đơn của hóa đơn giữa A và C
  • Ô số 13: Tick vao Third-Country Invoicing và Issued Retroactively (trong trường hợp C/O được cấp sau 3 ngày tàu chạy)

Lưu ý:

– B/L thể hiện:

  • Shipper: B hoặc C (nhưng tốt hơn hết nên thể hiện là B vì thực chất hàng xuất từ Malay)
  • Buyer: A

– Hợp đồng mua bán ba bên:

  • Seller: C
  • Buyer: A
  • Deliver: B (C chỉ định B giao hàng cho A)

– Hóa đơn thương mại (Invoice) / Bản kê chi tiết hàng hóa (Packing List): 

  • Seller: C (trả lời được câu hỏi A mua hàng từ ai, và A thanh toán cho ai sẽ hiểu vì sao là C mà không là B)
  • Buyer: A

    new-doc-6_1-copy
    ElisePhuong