CHIA SẺ 28. Các vấn đề liên quan đến form E 3 bên.

📚 CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN C/O FORM E 3 BÊN. (BÊN BÁN VÀ SẢN XUẤT CÙNG NƯỚC VÀ KHÁC NƯỚC)

📚 C/O FORM E ỦY QUYỀN LÀ GÌ, CÓ ĐƯỢC HƯỞNG
ƯU ĐÃI ?

📚THẮC MẮC VỀ ‘’ ISSUED RETROACTIVELY ’’

——————————————————-

  1. Các vấn đề liên quan đến C/O form E 3 bên.

Đây là trường hợp gặp khá nhiều ở C/O form E hàng nhập khẩu. Rất nhiều doanh nghiệp khi xuất trình C/O form E có 3 bên tham gia nhưng lại bị hải quan bác (không chấp nhận), xem xét kỹ vẫn cứ nghĩ đây là Form E 3 bên và chẳng hiểu lý do tại sao lại bị ”vứt đi” sau bao công sức làm, đành ngậm ngùi quay về nộp thêm thuế.

1.1 Trước tiên, thế nào là hóa đơn bên thứ 3.

Theo Công văn 12149/BCT-XNK ngày 14/12/2012: “hóa đơn Bên thứ ba” là hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một Nước thứ ba (trong hoặc ngoài ACFTA) hoặc bởi một nhà xuất khẩu có trụ sở đặt tại các Bên tham gia Hiệp định ACFTA là đại diện cho công ty đó.
Nước thứ ba là Nước/Vùng lãnh thổ phát hành hóa đơn mà không phải là Nước/Vùng lãnh thổ xuất khẩu/nhập khẩu. Lấy ví dụ như sau:

– Công ty bán hàng: Công ty tại Singapore … (Có thể trong khối ACFTA hoặc ngoài khối ACFTA đều được, nhưng không phải China)
– Công ty sản xuất: Công ty tại China.
– Công ty nhập khẩu: Công ty Việt Nam
– Hàng đi từ China đến Việt Nam, Chú ý trên vận đơn (Bill of lading) có thể để Shipper là nhà sản xuất tại China hoặc bên bán hàng tại Singapore đều có thể chấp nhận (Theo công văn Số: 1335/GSQL-TH)

=> Hóa đơn do Công ty bên SINGAPORE phát hành cho Công ty Việt Nam gọi là hóa đơn bên thứ ba.

Đối với TH này khi thỏa hóa đơn nước thứ 3 thì C/O Form E khi phát ra được gọi là C/O form E 3 bên, và C/O phải thể hiện được các nội dung như sau:

Theo điểm d khoản 14 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 36/2010/TT-BCT: “Trường hợp hóa đơn phát hành tại bên thứ ba thì đánh dấu vào ô “Third Party Invoicing”, số hóa đơn phải được ghi rõ tại ô số 10, tên công ty phát hành hóa đơn và tên Nước mà công ty này đặt trụ sở tại nước đó phải được ghi rõ tại ô số 7”

*** Theo đó ta xét ví dụ:
Công ty bán hàng: Công ty tại SINGAPORE
Công ty sản xuất: Công ty tại CHINA, đứng tên trên C/O form E
Công ty nhập khẩu: Công ty VIỆT NAM
Hàng đi trực tiếp từ Trung Quốc qua Việt Nam.

=> Vậy C/O form E được xem là hợp lệ khi:

– Ô số 1: Tên, địa chỉ, nước của công ty sản xuất tại Trung Quốc.
– Ô số 2: Tên, địa chỉ, nước của Công ty mua hàng (nhập khẩu) tại Việt Nam.
– Ô số 7: Tên và nước của Công ty đối tác bán hàng tại SINGAPORE.
– Ô số 10: Số và ngày hóa đơn thương mại giữa Công ty tại Việt Nam và Công ty tại SINGAPORE.
– Ô số 13: Tick vào mục Third Party Invoicing.

Lưu ý: Bản sao của hóa đơn bên thứ ba phải được nộp cùng với C/O mẫu E cho cơ quan Hải quan Bên nhập khẩu. (Điều 23 Phụ lục II Thông tư 36/2010/TT-BCT)

1.2 Vấn đề đặt ra tiếp theo, nếu bên bán hàng và bên nhà sản xuất đều thuộc CHINA thì sao? Tức là:

– Công ty bán hàng: Công ty tại China…
– Công ty sản xuất: Công ty khác tại China, đứng tên trên C/O form E (Ô số 1)
– Công ty nhập khẩu: Công ty Việt Nam
– Hàng đi từ Trung Quốc đến Việt Nam.

Đây là trường hợp gây khá nhiều tranh cãi, nhiều hải quan dựa vào định nghĩa Hóa đơn nước thứ 3 để bác bỏ, tuy nhiên căn cứ vào công văn Số: 2706/TCHQ-GSQL. V/v Hướng dẫn một số điểm của TT36/2010/TT-BCT và triển khai kết quả cuộc họp ACTNC lần thứ 37 có ghi rõ:

‘’ 7. Điều 23. Phụ lục II Thông tư 36/2010/TT-BCT quy định cơ quan Hải quan Bên nhập khẩu chấp nhận C/O mẫu E trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba.
Trường hợp hóa đơn do một công ty của Trung Quốc hoặc ASEAN cấp (công ty này không phải nhà xuất khẩu) cũng được hiểu là trường hợp hóa đơn bên thứ ba’’.

Như vậy trong TH này, C/O form E do nhà sản xuất phát hành vẫn được dùng để hưởng ưu đãi về thuế nếu C/O form E đầy đủ các tiêu chí như trường hợp 1, đó là:

– Ô số 1: Tên, địa chỉ, nước của công ty sản xuất tại Trung Quốc.
– Ô số 2: Tên, địa chỉ, nước của Công ty mua hàng (nhập khẩu) tại Việt Nam.
– Ô số 7: Tên và nước của Công ty đối tác bán hàng tại China.
– Ô số 10: Số và ngày hóa đơn thương mại giữa Công ty tại Việt Nam và Công ty bán hàng tại China
– Ô số 13: Tick vào mục Third Party Invoicing.

  1. Vấn đề về C/O form E ủy quyền.

Chưa thấy có định nghĩa nào về cái này, nhưng theo mình hiểu đơn giản thằng bán hàng (Là nhà máy) đứng tên trên tất cả chứng từ, duy chỉ có 1 điều là nó lại không thể đứng tên trên C/O form E, nên muốn làm Form E phải ủy quyền cho 1 thằng nào đấy lạ hoắc đứng tên và làm thủ tục, ví dụ thực tế phổ biến nhất là như này:

– Bên bán hàng : Cũng chính là Công ty sản xuất tại China, đứng tên trên tất cả chứng từ : Hợp đồng, Invoice, Vận đơn…, và cũng được thể hiện tại Ô sô 7 (Tên nhà sản xuất)
– Bên mua hàng: Công ty nhập khẩu tại Việt Nam.
– C/O form E : Công ty bán hàng không thể đứng tên (Ô số 1) nên nhờ 1 công ty thương mại khác tại China đứng tên Và vì chỉ là quan hệ ủy quyền nên đương nhiên cũng không thể tick được vào mục ô số 13 : Third Party Invoicing.

C/O form E trong TH này xem như C/O form E ủy quyền.

Căn cứ công văn 5467/TCHQ-GSQL.

‘’ Người được ghi trên ô số 1 của C/O mẫu E:
Theo hướng dẫn của Bộ Công Thương tại công văn số 343/XNK-XXHH ngày 12/8/2013 thì người đứng tên ô số 1 của C/O mẫu E là người xuất khẩu, đồng thời là tên người phát hành hóa đơn trừ trường hợp hóa đơn do bên thứ ba phát hành.
Trường hợp tại ô số 1 trên C/O mẫu E thể hiện người ủy quyền mà không phải là tên người xuất khẩu và không thuộc trường hợp có hóa đơn do bên thứ ba, C/O mẫu E đó không hợp lệ để hưởng ưu đãi theo Hiệp định ACFTA ‘’

Do đó C/O form E này không được hưởng ưu đãi về thuế.

  1. Vấn đề liên quan đến ’ISSUED RETROACTIVELY’

Ngày trước mình có nhận được câu hỏi trên Group ‘’Có bài nào giúp em vụ tích phần “issued retroactively” vs ạ?? Em vừa nhận 1 lô hàng từ Malaysia BL date 22/6, ngày CO 19/6 nhưng có tích phần ô kia và hải quan ko chấp nhận cái đó. Em ko hiểu lắm lý do gì??

Retroactively theo nguyên thủy nghĩa là ”Có hiệu lực từ một thời điểm trong quá khứ”.

Về nguyên tắc, một C/O phải được cấp trước hoặc tại thời điểm giao hàng hoặc không chậm hơn ba (03) ngày, lấy ngày giao hàng làm mốc tính (Ngày hàng đi). Trong trường hợp ngoại lệ, nếu C/O không được cấp trước thời điểm giao hàng hoặc không chậm hơn ba (03) ngày, lấy ngày giao hàng làm mốc tính theo đề nghị của người xuất khẩu, C/O sẽ được cấp sau trong vòng mười hai (12) tháng, lấy ngày giao hàng làm mốc tính và phải tick vào nội dung “Issued Retroactively”

Các bạn có thể tham khảo thêm : công văn Số: 508/GSQL-GQ4 V/v vướng mắc C/O form E

Tuy nhiên Căn cứ công văn Số: 1094/GSQL-TH V/v vướng mắc C/O có chỉ rõ : ‘’ Căn cứ khoản 2, Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định hướng dẫn về các khác biệt nhỏ trên C/O, đối với C/O được cấp không quá 03 ngày kể từ ngày xuất khẩu nhưng trên ô số 13 lại đánh dấu vào mục “issued retroactively”, trường hợp cơ quan hải quan không có nghi ngờ về tính chính xác của các thông tin khai báo trên C/O và xuất xứ của lô hàng, C/O vẫn được chấp nhận.’’

Như vậy hiểu chung nhất nếu C/O được cấp sau 3 ngày tính từ ngày giao hàng buộc phải tick vào ô “Issued Retroactively”, trường hợp C/O được cấp trong vòng 3 ngày sau khi giao hàng nhưng lỡ tick vào ô “Issued Retroactively” , được xem như sai sót nhỏ và vẫn có thể được chấp nhận.

Trường hợp của bạn Phước Anh, ngày Bill là 22/06, ngày cấp C/O là ngày 19/06 trước ngày Bill, bạn tick vào ô ”issued retroactively” xem như không hợp lệ.

Advertisements

Chia sẻ 24. Mã HS và thuế NK một số hàng mỹ phẩm thông dụng:

Dưới đây là mã HS code và thuế nhập khẩu một số mặt hàng mỹ phẩm thông dụng:

  • Mã Hs code của sữa tắm: 34013000. Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 27%, Thuế nhập khẩu sữa tắm từ Hàn Quốc, sử dụng C/O FORM AK là 20%, Thuế nhập khẩu sữa tắm từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu sữa tắm từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

 

  • Mã Hs code của dầu gội đầu: 33051090. Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 15%, Thuế nhập khẩu dầu gội đầu từ Hàn Quốc, sử dụng được C/O FORM AK là 10%, Thuế nhập khẩu dầu gội đầu từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu dầu gội đầu từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

 

  • Mã Hs code của sữa rửa mặt: 33049930. Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 20%, Thuế nhập khẩu sữa rửa mặt từ Hàn Quốc, không sử dụng được C/O FORM AK là 20%, Thuế nhập khẩu sữa rửa mặt từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu sữa rửa mặt từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

 

  • Mã Hs code của sữa dưỡng thể: 33049930. Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 20%, Thuế nhập khẩu sữa dưỡng thể từ Hàn Quốc, không sử dụng được C/O FORM AK là 20%, Thuế nhập khẩu sữa dưỡng thể từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu sữa dưỡng thể từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

 

  • Mã Hs code của kem dưỡng da: 33049930. Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 20%, Thuế nhập khẩu kem dưỡng da từ Hàn Quốc, không sử dụng được C/O FORM AK là 20%, Thuế nhập khẩu kem dưỡng da từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu kem dưỡng da từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

 

  • Mã Hs code của son, son môi: 33041000, Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 20%, Thuế nhập khẩu son môi từ Hàn Quốc, không sử dụng được C/O FORM AK là 20%, Thuế nhập khẩu son môi từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu son môi từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

 

  • Mã Hs code của mặt nạ dưỡng da: 33049990, Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 20%, Thuế nhập khẩu mặt nạ dưỡng da từ Hàn Quốc, không sử dụng được C/O FORM AK là 20%, Thuế nhập khẩu mặt nạ dưỡng da từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu mặt nạ dưỡng da từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

 

  • Mã Hs code của màu nhuộm tóc: 33059000, Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 20%, Thuế nhập khẩu màu nhuộm tóc từ Hàn Quốc, không sử dụng được C/O FORM AK là 20%, Thuế nhập khẩu màu nhuộm tóc từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu màu nhuộm tóc từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

Chia sẻ 19. Phân biệt “thuế suất thông thường”, “thuế suất ưu đãi” và “thuế suất ưu đãi đặc biệt”

Khi hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà thuộc những mặt hàng phải chịu thuế thì sẽ bị áp 1 trong 3 mức thuế suất. Và trong biểu thuế xuất nhập khẩu các bạn cũng sẽ thấy 3 loại thuế suất này:

– Thuế suất thông thường;
– Thuế suất ưu đãi;
– Thuế suất ưu đãi đặc biệt.

Ba mức thuế suất này sẽ có chỉ số khác nhau, Đa phần số tiền thuế phải nộp cho hàng chịu thuế với mức thuế suất thông thường > thuế suất ưu đãi > thuế ưu đãi đặc biệt (Có một số mặt hàng mức thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt còn cao hơn thuế suất ưu đãi). Mức thuế suất càng cao thì càng phải đóng thuế nhiều.

Vậy khi nào thì chúng ta được áp mức thuế suất mà làm cho số tiền thuế phải nộp sẽ ít đi? Các bạn cần phân biệt 3 loại thuế suất này như sau:

1. Mức thuế suất thông thường: dành cho việc nhập khẩu từ các nước KHÔNG có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam – MFN (nước đó không là thành viên của WTO): Cái này bạn không cần tìm các quốc gia đó (vì đa phần toàn tên lạ thôi), các bạn chỉ cần loại trừ từ các quốc gia được hưởng mức thuế suất ưu đãi bên dưới là được.

2. Mức thuế suất ưu đãi: dành cho việc nhập khẩu từ các nước MFN với Việt Nam. Hiện nay đã có gần 180 nước có MFN với Việt Nam nên đa số hàng nhập về đều được hưởng mức thuế suất này (Bạn có thể tra cứu danh sách các nước có MFN ở công văn: 8678/TCHQ-TXNK ngày 09/09/2016 (LINK ĐÍNH KÈM)

3. Mức thuế suất ưu đãi đặc biệt:
 Dành cho việc nhập khẩu từ các nước hoặc khu vực có ký kết hiệp định thương mại song phương hoặc đa phương với nhau. Ví dụ như: ACFTA, ATIGA, AKFTA, AJCEP, VJEPA…. Vì thế sẽ có những nước vừa được hưởng mức thuế suất ưu đãi vừa được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt nếu có C/O phù hợp: như Form E, Form D, Form AK, AJ…. việc chon lựa mức áp dụng nào thì đa phần là tùy doanh nghiệp.

Tùy vào hoàn cảnh thực tế lô hàng của bạn mà bạn chọn mức thuế suất cho phù hợp nhé!TAX.jpg

Chia sẻ 17. Quy trình thủ tục làm CO form AANZ

Hello,

Hôm nay mình sẽ chia sẻ quy trình làm CO đi Úc mẫu AANZ tới các bạn mới làm lần đầu.

  1. Đăng ký hồ sơ thương nhân. Đăng ký hồ sơ doanh nghiệp lên trang web: http://www.ecosys.gov.vn , cần chuẩn bị chứng từ: Mẫu chữ người được ủy quyền, Bản sao giấy đăng ký kinh doanh
  2. Mua chữ ký số ký CO điện tử tại lầu 7, phòng 703, tòa nhà bộ công thương
  3. Khai CO điện tử trên hệ thống trên website: ecosys.gov.vn . Điền đầy đủ thông tin. Sau đó cắm chữ ký số truyền thông tin lên hệ thống.  Sau khi hệ thống tự động cấp số CO, thì điền số này vào form xin CO và mẫu CO.
  4. Khi hồ sơ đã được duyệt điện tử thì DN cần chuẩn bị các chứng từ sau nộp trực tiếp tại nơi tiếp nhận chứng từ để đối chiếu: CO mẫu, Đơn xin cấp CO form, Invoice, Bill of Lading, Tờ khai hải quan thông quan, Quy trình sản xuất sản phẩm, Hóa đơn hoặc tờ khai đầu vào, Duyệt điện tử in từ hệ thống, và quan trọng nhất là Bảng kê nguyên phụ liệu sản xuất. Ví dụ : nếu chọn quy tắc xuất xứ theo điều kiện khu vực là RVC, thì mỗi sản phẩm một bảng kê RVC, Ghi rõ theo mẫu, phải kết luận là DN đạt tiêu chuẩn RVC bao nhiêu %.
  5. Trong vòng 1 ngày sẽ có kết quả phản hồi, nên tương tác thường xuyên với bộ phận tiếp nhận CO để thủ tục nhanh chóng nhất.

 

CHIA SẺ 15. THỦ TỤC xin NỢ C/O VÀ HOÀN THUẾ

TRƯỜNG HỢP HÀNG CÓ C/O ĐƯỢC HƯỞNG THUẾ NK ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT NHƯNG BẢN GỐC VỀ MUỘN, KHÔNG KỊP TRÌNH HẢI QUAN LÚC LÀM THỦ TỤC THÌ CÓ THỂ LÀM THỦ TỤC XIN NỢ C/O BẢN GỐC VÀ LÀM HOÀN THUẾ SAU KHI TRẢ C/O GỐC.

BƯỚC 1: XIN NỢ C/O BẢN GỐC
– LÀM CÔNG VĂN XIN NỢ C/O BẢN GỐC (XUẤT TRÌNH KHI LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN)
– KHI TRUYỀN TỜ KHAI THI NOTE Ở PHẦN GHI CHÚ: Doanh nghiệp xin nợ C/O mẫu …
LƯU Ý: VẪN PHẢI ĐÓNG THUẾ ĐẤY ĐỦ THEO TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ C/O, SAU KHI TRẢ C/O GỐC MỚI ĐƯỢC HOÀN THUẾ.

BƯỚC 2: TRẢ C/O
– LÀM CÔNG XIN TRẢ C/O
– TRUYỀN SỬA TK BẰNG NGHIỆP VỤ AMA ĐỂ SỬA THUẾ SUẤT NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT.

XUẤT TRÌNH BỘ HỒ SƠ CHO HẢI QUAN ĐỂ TRẢ C/O VÀ SỬA TK SAU THÔNG QUAN:
– GIẤY GIỚI THIỆU
– INVOICE, VẬN ĐƠN KÝ, ĐÓNG DẤU
– CÔNG VĂN XIN TRẢ C/O
– CÔNG VĂN XIN SỬA TK SAU THÔNG QUAN
– C/O BẢN GỐC
– TK AMA

BƯỚC 3: HOÀN THUẾ
SAU KHI TK SỬA AMA ĐƯỢC CHẤP NHẬN THÌ MỚI LÀM ĐƯỢC HOÀN THUẾ. SỐ TIỀN THUẾ ĐƯỢC HOÀN ĐƯỢC THỂ HIỆN TRÊN TỜ KHAI AMA.

HỒ SƠ XIN HOÀN THUẾ GỒM:
– GIẤY GIỚI THIỆU
– CÔNG VĂN XIN HOÀN THUẾ
– 03 BẢN GIẤY ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ THEO MẪU 05 (Theo TT số 128/2008/TT-BTC)
– TỜ KHAI SỬA AMA ĐƯỢC CHẤP NHẬN
– GIẤY NỘP THUẾ: BẢN GỐC + SAO Y

NỘP HỒ SƠ HOÀN THUẾ XONG THÌ CHỜ QUYẾT ĐỊNH HOÀN THUẾ, SAU KHI CÓ QUYẾT ĐỊNH HOÀN THUẾ THÌ DOANH NGHIỆP SẼ NHẬN ĐƯỢC SỐ TIỀN THUẾ ĐƯỢC HOÀN.

LƯU Ý: THỦ TỤC HOÀN THUẾ Ở TRÊN CÓ THỂ ÁP DỤNG CHO CÁC TRƯỚNG HỢP HOÀN THUẾ KHÁC NHƯ NỘP THỪA, NỘP 2 LẦN,…

THỜI GIAN RA KQ: 14 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ xin nợ C/O.

DOANH NGHIỆP ĐƯỢC NỢ C/O GỐC TRONG VÒNG 30 NGÀY KỂ NGÀY TỪ NGÀY ĐĂNG KÝ TỜ KHAI HẢI QUAN.

new-doc-6_1-copy
ElisePhuong

CHIA SẺ 13. HỒ SƠ XIN CẤP C/O

1. Đối với các Công ty Trading, không trực tiếp sản xuất sản phẩm mà mua từ nhà máy sản xuất khác.

  1. Đơn xin cấp C/O: 01 gốc

  2. Tờ khai xuất  khẩu: 01 gốc  + 01 sao y bản chính

  3. Invoice: 01 gốc

  4. Packing list: 01 gốc

  5. Bill of lading: 01 sao y

  6. Bảng kê khai nguyên phụ liệu đầu vào sản xuất ra sản phẩm: 01 gốc (có xác nhận của nhà máy sx)

  7. Hóa đơn đầu vào / tờ khai nhập khẩu / bảng kê thu mua của nguyên phụ liệu đầu vào: 01 sao y (do nhà máy sx cung cấp)

  8. Hóa đơn đỏ của nhà máy sx xuất cho Công ty Trading: 01 sao y + 01 gốc

  9. Quy trình sản xuất (do nhà máy sx ký tên đóng dấu)

  10. Mẫu C/O đã khai

2. Đối với Công ty sản xuất muốn làm C/O, thì tự xác nhận như trên -> thế thì đơn giản rồi. 

new-doc-6_1-copy
ElisePhuong

Chia sẻ 10. C/O mẫu E (Việt Nam – Trung Quốc / Third Party Invoicing)

Giả thuyết:

– A (Việt Nam) mua hàng từ C (Hồng Kông)

– C không trực tiếp giao hàng cho A (Việt Nam) mà chỉ định B (Trung Quốc) giao hàng cho A (Việt Nam).

Tương tự C/O mẫu D (Mua bán 3 bên).

Lúc này thể hiện thông tin trên C/O mẫu E (third party invoicing):

  • Ô số 1: Shipper: B (Trung Quốc)
  • Ô số 2: C’nee: A (Việt Nam)
  • Ô số 7: C (Tên và địa chỉ đầy đủ của Công ty C – Hồng Kông)
  • Ô số 10: Số hóa đơn của hóa đơn giữa A và C
  • Ô số 13: Tick vao Third Party Invoicing và Issued Retroactively (trong trường hợp C/O được cấp sau 3 ngày tàu chạy)

Tham khảo rõ hơn theo link sau:

https://elogisticssite.wordpress.com/2016/12/14/co-mau-d-third-party-invoicing/

new-doc-6_1-copy
ElisePhuong

Chia sẻ 9. C/O mẫu D (Third Party Invoicing)

Giả sử:

1. Người mua: A (Việt Nam)

2. Người bán: B (Malaysia)

3. Nhà sản xuất: C (Hàn Quốc)

A mua hàng từ C, C chỉ định B giao hàng cho A.

Thông tin trên C/O mẫu D (third party invoicing):

  • Ô số 1: Shipper: B
  • Ô số 2: C’nee: A
  • Ô số7: C (Tên và địa chỉ đầy đủ của Công ty C)
  • Ô số 10: Số hóa đơn của hóa đơn giữa A và C
  • Ô số 13: Tick vao Third-Country Invoicing và Issued Retroactively (trong trường hợp C/O được cấp sau 3 ngày tàu chạy)

Lưu ý:

– B/L thể hiện:

  • Shipper: B hoặc C (nhưng tốt hơn hết nên thể hiện là B vì thực chất hàng xuất từ Malay)
  • Buyer: A

– Hợp đồng mua bán ba bên:

  • Seller: C
  • Buyer: A
  • Deliver: B (C chỉ định B giao hàng cho A)

– Hóa đơn thương mại (Invoice) / Bản kê chi tiết hàng hóa (Packing List): 

  • Seller: C (trả lời được câu hỏi A mua hàng từ ai, và A thanh toán cho ai sẽ hiểu vì sao là C mà không là B)
  • Buyer: A

    new-doc-6_1-copy
    ElisePhuong