Chia sẻ 10. C/O mẫu E (Việt Nam – Trung Quốc / Third Party Invoicing)

Giả thuyết:

– A (Việt Nam) mua hàng từ C (Hồng Kông)

– C không trực tiếp giao hàng cho A (Việt Nam) mà chỉ định B (Trung Quốc) giao hàng cho A (Việt Nam).

Tương tự C/O mẫu D (Mua bán 3 bên).

Lúc này thể hiện thông tin trên C/O mẫu E (third party invoicing):

  • Ô số 1: Shipper: B (Trung Quốc)
  • Ô số 2: C’nee: A (Việt Nam)
  • Ô số 7: C (Tên và địa chỉ đầy đủ của Công ty C – Hồng Kông)
  • Ô số 10: Số hóa đơn của hóa đơn giữa A và C
  • Ô số 13: Tick vao Third Party Invoicing và Issued Retroactively (trong trường hợp C/O được cấp sau 3 ngày tàu chạy)

Tham khảo rõ hơn theo link sau:

https://elogisticssite.wordpress.com/2016/12/14/co-mau-d-third-party-invoicing/

new-doc-6_1-copy
ElisePhuong
Advertisements

Chia sẻ 9. C/O mẫu D (Third Party Invoicing)

Giả sử:

1. Người mua: A (Việt Nam)

2. Người bán: B (Malaysia)

3. Nhà sản xuất: C (Hàn Quốc)

A mua hàng từ C, C chỉ định B giao hàng cho A.

Thông tin trên C/O mẫu D (third party invoicing):

  • Ô số 1: Shipper: B
  • Ô số 2: C’nee: A
  • Ô số7: C (Tên và địa chỉ đầy đủ của Công ty C)
  • Ô số 10: Số hóa đơn của hóa đơn giữa A và C
  • Ô số 13: Tick vao Third-Country Invoicing và Issued Retroactively (trong trường hợp C/O được cấp sau 3 ngày tàu chạy)

Lưu ý:

– B/L thể hiện:

  • Shipper: B hoặc C (nhưng tốt hơn hết nên thể hiện là B vì thực chất hàng xuất từ Malay)
  • Buyer: A

– Hợp đồng mua bán ba bên:

  • Seller: C
  • Buyer: A
  • Deliver: B (C chỉ định B giao hàng cho A)

– Hóa đơn thương mại (Invoice) / Bản kê chi tiết hàng hóa (Packing List): 

  • Seller: C (trả lời được câu hỏi A mua hàng từ ai, và A thanh toán cho ai sẽ hiểu vì sao là C mà không là B)
  • Buyer: A

    new-doc-6_1-copy
    ElisePhuong