Chia sẻ 31. Trước nhập A12, sau đó xuất H21

1. Bộ hồ sơ nhập A12 cần:

Tờ khai / hợp đồng / invoice / packing list / bill

2. Bộ hồ sơ xuất H21 cần:

– Invoice

– PKL

– Công văn xuất PMD

– Công văn cam kết xe sử dụng trong công trình, không có biển số xe

– Giấy kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

Thân ái,

Advertisements

Chia sẻ 30. BCT cần chuẩn bị để hủy tờ khai cũ

TRÌNH KÝ ĐÓNG DẤU:

– 2 giấy giới thiệu

– 2 bộ chứng từ đầu đủ: hđ, invoice, pkl, bill

– 2 công văn hủy tờ khai

– 1 bộ tờ khai cần hủy sao y giáp lai

– 1 bộ tờ khai đã thông quan lấy hang sao y giáp lai (có mã vạch)

Thân ái,

Chia sẻ 29. HỒ SƠ XUẤT KHẨU ĐÁ

Bạn tham khảo: Văn bản hướng đẫn: Thông tư 04/2012/TT-BXD ban hành ngày 20/09/2012

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-tu-04-2012-TT-BXD-huong-dan-xuat-khau-khoang-san-lam-vat-lieu-xay-dung-148205.aspx

  • Phụ lục 1: Được phép XK
  • Phụ lục 2: Không được phép xuất khẩu

Hồ sơ cần:
1. Hợp đồng mua bán / Invoice / Packing list
2. Hóa đơn mua đá
3. Giấy phép khai thác đá
4. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
5. Giấy đăng ký địa chất (nếu chưa có thì đem mẫu lên TT để họ kiểm nghiệm và xuống kho kiểm tra thực tế hàng).

CHIA SẺ 28. Các vấn đề liên quan đến form E 3 bên.

📚 CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN C/O FORM E 3 BÊN. (BÊN BÁN VÀ SẢN XUẤT CÙNG NƯỚC VÀ KHÁC NƯỚC)

📚 C/O FORM E ỦY QUYỀN LÀ GÌ, CÓ ĐƯỢC HƯỞNG
ƯU ĐÃI ?

📚THẮC MẮC VỀ ‘’ ISSUED RETROACTIVELY ’’

——————————————————-

  1. Các vấn đề liên quan đến C/O form E 3 bên.

Đây là trường hợp gặp khá nhiều ở C/O form E hàng nhập khẩu. Rất nhiều doanh nghiệp khi xuất trình C/O form E có 3 bên tham gia nhưng lại bị hải quan bác (không chấp nhận), xem xét kỹ vẫn cứ nghĩ đây là Form E 3 bên và chẳng hiểu lý do tại sao lại bị ”vứt đi” sau bao công sức làm, đành ngậm ngùi quay về nộp thêm thuế.

1.1 Trước tiên, thế nào là hóa đơn bên thứ 3.

Theo Công văn 12149/BCT-XNK ngày 14/12/2012: “hóa đơn Bên thứ ba” là hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một Nước thứ ba (trong hoặc ngoài ACFTA) hoặc bởi một nhà xuất khẩu có trụ sở đặt tại các Bên tham gia Hiệp định ACFTA là đại diện cho công ty đó.
Nước thứ ba là Nước/Vùng lãnh thổ phát hành hóa đơn mà không phải là Nước/Vùng lãnh thổ xuất khẩu/nhập khẩu. Lấy ví dụ như sau:

– Công ty bán hàng: Công ty tại Singapore … (Có thể trong khối ACFTA hoặc ngoài khối ACFTA đều được, nhưng không phải China)
– Công ty sản xuất: Công ty tại China.
– Công ty nhập khẩu: Công ty Việt Nam
– Hàng đi từ China đến Việt Nam, Chú ý trên vận đơn (Bill of lading) có thể để Shipper là nhà sản xuất tại China hoặc bên bán hàng tại Singapore đều có thể chấp nhận (Theo công văn Số: 1335/GSQL-TH)

=> Hóa đơn do Công ty bên SINGAPORE phát hành cho Công ty Việt Nam gọi là hóa đơn bên thứ ba.

Đối với TH này khi thỏa hóa đơn nước thứ 3 thì C/O Form E khi phát ra được gọi là C/O form E 3 bên, và C/O phải thể hiện được các nội dung như sau:

Theo điểm d khoản 14 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 36/2010/TT-BCT: “Trường hợp hóa đơn phát hành tại bên thứ ba thì đánh dấu vào ô “Third Party Invoicing”, số hóa đơn phải được ghi rõ tại ô số 10, tên công ty phát hành hóa đơn và tên Nước mà công ty này đặt trụ sở tại nước đó phải được ghi rõ tại ô số 7”

*** Theo đó ta xét ví dụ:
Công ty bán hàng: Công ty tại SINGAPORE
Công ty sản xuất: Công ty tại CHINA, đứng tên trên C/O form E
Công ty nhập khẩu: Công ty VIỆT NAM
Hàng đi trực tiếp từ Trung Quốc qua Việt Nam.

=> Vậy C/O form E được xem là hợp lệ khi:

– Ô số 1: Tên, địa chỉ, nước của công ty sản xuất tại Trung Quốc.
– Ô số 2: Tên, địa chỉ, nước của Công ty mua hàng (nhập khẩu) tại Việt Nam.
– Ô số 7: Tên và nước của Công ty đối tác bán hàng tại SINGAPORE.
– Ô số 10: Số và ngày hóa đơn thương mại giữa Công ty tại Việt Nam và Công ty tại SINGAPORE.
– Ô số 13: Tick vào mục Third Party Invoicing.

Lưu ý: Bản sao của hóa đơn bên thứ ba phải được nộp cùng với C/O mẫu E cho cơ quan Hải quan Bên nhập khẩu. (Điều 23 Phụ lục II Thông tư 36/2010/TT-BCT)

1.2 Vấn đề đặt ra tiếp theo, nếu bên bán hàng và bên nhà sản xuất đều thuộc CHINA thì sao? Tức là:

– Công ty bán hàng: Công ty tại China…
– Công ty sản xuất: Công ty khác tại China, đứng tên trên C/O form E (Ô số 1)
– Công ty nhập khẩu: Công ty Việt Nam
– Hàng đi từ Trung Quốc đến Việt Nam.

Đây là trường hợp gây khá nhiều tranh cãi, nhiều hải quan dựa vào định nghĩa Hóa đơn nước thứ 3 để bác bỏ, tuy nhiên căn cứ vào công văn Số: 2706/TCHQ-GSQL. V/v Hướng dẫn một số điểm của TT36/2010/TT-BCT và triển khai kết quả cuộc họp ACTNC lần thứ 37 có ghi rõ:

‘’ 7. Điều 23. Phụ lục II Thông tư 36/2010/TT-BCT quy định cơ quan Hải quan Bên nhập khẩu chấp nhận C/O mẫu E trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba.
Trường hợp hóa đơn do một công ty của Trung Quốc hoặc ASEAN cấp (công ty này không phải nhà xuất khẩu) cũng được hiểu là trường hợp hóa đơn bên thứ ba’’.

Như vậy trong TH này, C/O form E do nhà sản xuất phát hành vẫn được dùng để hưởng ưu đãi về thuế nếu C/O form E đầy đủ các tiêu chí như trường hợp 1, đó là:

– Ô số 1: Tên, địa chỉ, nước của công ty sản xuất tại Trung Quốc.
– Ô số 2: Tên, địa chỉ, nước của Công ty mua hàng (nhập khẩu) tại Việt Nam.
– Ô số 7: Tên và nước của Công ty đối tác bán hàng tại China.
– Ô số 10: Số và ngày hóa đơn thương mại giữa Công ty tại Việt Nam và Công ty bán hàng tại China
– Ô số 13: Tick vào mục Third Party Invoicing.

  1. Vấn đề về C/O form E ủy quyền.

Chưa thấy có định nghĩa nào về cái này, nhưng theo mình hiểu đơn giản thằng bán hàng (Là nhà máy) đứng tên trên tất cả chứng từ, duy chỉ có 1 điều là nó lại không thể đứng tên trên C/O form E, nên muốn làm Form E phải ủy quyền cho 1 thằng nào đấy lạ hoắc đứng tên và làm thủ tục, ví dụ thực tế phổ biến nhất là như này:

– Bên bán hàng : Cũng chính là Công ty sản xuất tại China, đứng tên trên tất cả chứng từ : Hợp đồng, Invoice, Vận đơn…, và cũng được thể hiện tại Ô sô 7 (Tên nhà sản xuất)
– Bên mua hàng: Công ty nhập khẩu tại Việt Nam.
– C/O form E : Công ty bán hàng không thể đứng tên (Ô số 1) nên nhờ 1 công ty thương mại khác tại China đứng tên Và vì chỉ là quan hệ ủy quyền nên đương nhiên cũng không thể tick được vào mục ô số 13 : Third Party Invoicing.

C/O form E trong TH này xem như C/O form E ủy quyền.

Căn cứ công văn 5467/TCHQ-GSQL.

‘’ Người được ghi trên ô số 1 của C/O mẫu E:
Theo hướng dẫn của Bộ Công Thương tại công văn số 343/XNK-XXHH ngày 12/8/2013 thì người đứng tên ô số 1 của C/O mẫu E là người xuất khẩu, đồng thời là tên người phát hành hóa đơn trừ trường hợp hóa đơn do bên thứ ba phát hành.
Trường hợp tại ô số 1 trên C/O mẫu E thể hiện người ủy quyền mà không phải là tên người xuất khẩu và không thuộc trường hợp có hóa đơn do bên thứ ba, C/O mẫu E đó không hợp lệ để hưởng ưu đãi theo Hiệp định ACFTA ‘’

Do đó C/O form E này không được hưởng ưu đãi về thuế.

  1. Vấn đề liên quan đến ’ISSUED RETROACTIVELY’

Ngày trước mình có nhận được câu hỏi trên Group ‘’Có bài nào giúp em vụ tích phần “issued retroactively” vs ạ?? Em vừa nhận 1 lô hàng từ Malaysia BL date 22/6, ngày CO 19/6 nhưng có tích phần ô kia và hải quan ko chấp nhận cái đó. Em ko hiểu lắm lý do gì??

Retroactively theo nguyên thủy nghĩa là ”Có hiệu lực từ một thời điểm trong quá khứ”.

Về nguyên tắc, một C/O phải được cấp trước hoặc tại thời điểm giao hàng hoặc không chậm hơn ba (03) ngày, lấy ngày giao hàng làm mốc tính (Ngày hàng đi). Trong trường hợp ngoại lệ, nếu C/O không được cấp trước thời điểm giao hàng hoặc không chậm hơn ba (03) ngày, lấy ngày giao hàng làm mốc tính theo đề nghị của người xuất khẩu, C/O sẽ được cấp sau trong vòng mười hai (12) tháng, lấy ngày giao hàng làm mốc tính và phải tick vào nội dung “Issued Retroactively”

Các bạn có thể tham khảo thêm : công văn Số: 508/GSQL-GQ4 V/v vướng mắc C/O form E

Tuy nhiên Căn cứ công văn Số: 1094/GSQL-TH V/v vướng mắc C/O có chỉ rõ : ‘’ Căn cứ khoản 2, Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định hướng dẫn về các khác biệt nhỏ trên C/O, đối với C/O được cấp không quá 03 ngày kể từ ngày xuất khẩu nhưng trên ô số 13 lại đánh dấu vào mục “issued retroactively”, trường hợp cơ quan hải quan không có nghi ngờ về tính chính xác của các thông tin khai báo trên C/O và xuất xứ của lô hàng, C/O vẫn được chấp nhận.’’

Như vậy hiểu chung nhất nếu C/O được cấp sau 3 ngày tính từ ngày giao hàng buộc phải tick vào ô “Issued Retroactively”, trường hợp C/O được cấp trong vòng 3 ngày sau khi giao hàng nhưng lỡ tick vào ô “Issued Retroactively” , được xem như sai sót nhỏ và vẫn có thể được chấp nhận.

Trường hợp của bạn Phước Anh, ngày Bill là 22/06, ngày cấp C/O là ngày 19/06 trước ngày Bill, bạn tick vào ô ”issued retroactively” xem như không hợp lệ.

Chia sẻ 27. HÀNG NHẬP PHI MẬU DỊCH NÀO ĐƯỢC MIỄN THUẾ

  • Điều kiện cần:

– Là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu không có giá trị thanh toán, không nhằm mục đích thương mại.

– Không thuộc danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và không thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ quà biếu, quà tặng để phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng) theo quy định của pháp luật.

  • Điều kiện đủ:

a. Trường hợp là quà tặng, quà biếu:

– Cá nhân nhận hàng có trị giá không vượt quá 2.000.000 (hai triệu) đồng hoặc có trị giá hàng hóa vượt quá 2.000.000 (hai triệu) đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới 200.000 (hai trăm nghìn) đồng.

– Tổ chức nhận hàng có trị giá không vượt quá 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng được xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và không chịu thuế giá trị gia tăng.

– Tổ chức nhận hàng vượt định mức 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng nhưng thuộc trường hợp sau thì được xét miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ trị giá lô hàng:

+ Các đơn vị nhận hàng quà biếu, quà tặng là cơ quan hành chính, sự nghiệp công, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, nếu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp nhận để sử dụng;

+ Hàng hóa là quà biếu, quà tặng mang mục đích nhân đạo, từ thiện.

– Hàng PMD để phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng thì được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng.

– Trường hợp quà biếu, quà tặng là thuốc cấp cứu, thiết bị y tế cho người bị bệnh nặng hoặc người bị thiên tai, tai nạn có trị giá không quá 10.000.000 (mười triệu) đồng thì được miễn các loại thuế.

b. Trường hợp là hàng mẫu:

– Hàng hóa là hàng mẫu của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho cá nhân ở nước ngoài; hàng mẫu của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho cá nhân ở Việt Nam có trị giá không vượt quá 1.000.000 (một triệu) đồng hoặc trị giá hàng hóa vượt quá 1.000.000 (một triệu) đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới 100.000 (một trăm nghìn) đồng được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

– Hàng hóa là hàng mẫu của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức ở nước ngoài; hàng mẫu của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức ở Việt Nam có trị giá không vượt quá 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng được xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Chú ý: Không áp dụng miễn thuế cho trường hợp cá nhân, tổ chức nhận hàng thường xuyên cho các mặt hàng nhất định.

c. Trường hợp hành lý người nhập cảnh:

  • Rượu, đồ uống có cồn

+ Rượu từ 22 độ trở lên: 1,5 lít;
+ Rượu dưới 22 độ: 2,0 lít;
+ Đồ uống có cồn, bia: 3,0 lít

Đối với rượu, nếu người nhập cảnh mang nguyên chai, bình, lọ, can (sau đây viết tắt là chai) có dung tích lớn hơn dung tích quy định tại các Điểm a, b, c Khoản này nhưng dung tích vượt không quá 01 (một) lít thì được miễn thuế cả chai, nếu dung tích vượt quá 01 (một) lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.

  • Thuốc lá

+ Thuốc lá điếu: 200 điếu;
+ Xì gà: 100 điếu;
+ Thuốc lá sợi: 500 gam

Đối với thuốc lá điếu, xì gà, người nhập cảnh chỉ được mang theo đúng định mức miễn thuế; nếu mang vượt định mức miễn thuế thì phần vượt phải được tạm gửi tại kho của Hải quan cửa khẩu và nhận lại trong thời hạn quy định tại Khoản 5 Điều 59 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

Lưu ý:
+ Không áp dụng đối với người dưới 18 tuổi.
+ Đồ dùng cá nhân: số lượng, chủng loại phù hợp với mục đích chuyến đi.
+ Tổng trị giá không quá 10.000.000 (mười triệu) đồng Việt Nam.

d. Trường hợp tài sản duy chuyển:

– Hàng hóa là tài sản di chuyển (gồm đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc đã qua sử dụng hoặc chưa qua sử dụng, trừ xe ô tô, xe mô tô) của cá nhân hoặc tổ là mỗi đồ dùng, vật dụng là 01 (một) cái hoặc 01 (một) bộ.

– Đối với xe ô tô, xe mô tô đã qua sử dụng thuộc sở hữu của Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam;
và có đủ điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật được phép nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của pháp luật, được miễn thuế nhập khẩu 01 (một) xe ô tô, 01 (một) xe mô tô, nhưng phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.

– Đối với xe ô tô (đã qua sử dụng hoặc chưa qua sử dụng) của cá nhân nguời Việt Nam định cư ở nước ngoài là trí thức, chuyên gia, công nhân lành nghề về nước làm việc trong thời gian từ một năm trở lên theo lời mời của cơ quan Nhà nước Việt Nam, nhập khẩu để sử dụng trong thời gian làm việc tại Việt Nam, được miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng 01 (một) xe ô tô.

Lưu ý:

+ Xe ô tô đã qua sử dụng phải đảm bảo có đủ điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật được phép nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của pháp luật.
+Chủ xe phải tái xuất xe ô tô khi kết thúc thời gian làm việc tại Việt Nam, trường hợp chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam thì phải nộp thuế và thực hiện theo quy định của pháp luật đối với xe ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng.
+ Trường hợp cần gửi lại xe ô tô để sử dụng trong đợt làm việc tiếp theo, chủ xe phải có giấy xác nhận của cơ quan Nhà nước Việt Nam đã mời về nước làm việc.

Các bạn tham khảo thêm: Điều 5 quyết định số: 31/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 08 năm 2015 (file đính kèm)

Chia sẻ 26. HỦY TỜ KHAI HẢI QUAN

Căn cứ Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

CÁC TRƯỜNG HỢP HỦY TỜ KHAI

a) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế nhưng không có hàng nhập khẩu đến cửa khẩu nhập hoặc hàng xuất khẩu chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất;

b) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan không xuất trình hồ sơ hải quan trong trường hợp phải xuất trình hồ sơ hải quan để cơ quan hải quan kiểm tra;

c) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan chưa xuất trình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế để cơ quan hải quan kiểm tra;

d) Các trường hợp hủy tờ khai theo yêu cầu của người khai hải quan:

d.1) Tờ khai hải quan đã được đăng ký nhưng chưa được thông quan do Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có sự cố;

d.2) Khai nhiều tờ khai cho cùng một lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu (khai trùng thông tin tờ khai);

d.3) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã có hàng hóa đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng thực tế không xuất khẩu;

d.4) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được đăng ký, nhưng thực tế hàng hóa không nhập khẩu hoặc hàng hóa chưa đưa qua khu vực giám sát;

d.5) Khai sai các chỉ tiêu thông tin không được khai bổ sung quy định tại điểm 3 Phụ lục II Thông tư này.

Tờ khai nhập khẩu

  • Mã loại hình
  • Mã phân loại hàng hóa
  • Mã hiệu phương thức vận chuyển
  • Cơ quan hải quan
  • Mã người nhập khẩu (Mã số thuế)
  • Mã đại lý hải quan

Tờ khai xuất khẩu (tương tự như trên) chỉ khác mã người xuất khẩu thay vì nhập khẩu như trên.

 

Chia sẻ 24. Mã HS và thuế NK một số hàng mỹ phẩm thông dụng:

Dưới đây là mã HS code và thuế nhập khẩu một số mặt hàng mỹ phẩm thông dụng:

  • Mã Hs code của sữa tắm: 34013000. Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 27%, Thuế nhập khẩu sữa tắm từ Hàn Quốc, sử dụng C/O FORM AK là 20%, Thuế nhập khẩu sữa tắm từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu sữa tắm từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

 

  • Mã Hs code của dầu gội đầu: 33051090. Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 15%, Thuế nhập khẩu dầu gội đầu từ Hàn Quốc, sử dụng được C/O FORM AK là 10%, Thuế nhập khẩu dầu gội đầu từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu dầu gội đầu từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

 

  • Mã Hs code của sữa rửa mặt: 33049930. Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 20%, Thuế nhập khẩu sữa rửa mặt từ Hàn Quốc, không sử dụng được C/O FORM AK là 20%, Thuế nhập khẩu sữa rửa mặt từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu sữa rửa mặt từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

 

  • Mã Hs code của sữa dưỡng thể: 33049930. Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 20%, Thuế nhập khẩu sữa dưỡng thể từ Hàn Quốc, không sử dụng được C/O FORM AK là 20%, Thuế nhập khẩu sữa dưỡng thể từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu sữa dưỡng thể từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

 

  • Mã Hs code của kem dưỡng da: 33049930. Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 20%, Thuế nhập khẩu kem dưỡng da từ Hàn Quốc, không sử dụng được C/O FORM AK là 20%, Thuế nhập khẩu kem dưỡng da từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu kem dưỡng da từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

 

  • Mã Hs code của son, son môi: 33041000, Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 20%, Thuế nhập khẩu son môi từ Hàn Quốc, không sử dụng được C/O FORM AK là 20%, Thuế nhập khẩu son môi từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu son môi từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

 

  • Mã Hs code của mặt nạ dưỡng da: 33049990, Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 20%, Thuế nhập khẩu mặt nạ dưỡng da từ Hàn Quốc, không sử dụng được C/O FORM AK là 20%, Thuế nhập khẩu mặt nạ dưỡng da từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu mặt nạ dưỡng da từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

 

  • Mã Hs code của màu nhuộm tóc: 33059000, Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là: 20%, Thuế nhập khẩu màu nhuộm tóc từ Hàn Quốc, không sử dụng được C/O FORM AK là 20%, Thuế nhập khẩu màu nhuộm tóc từ Thái Lan, Malaysia, sử dụng C/O FORM D là 0%, Thuế nhập khẩu màu nhuộm tóc từ Trung Quốc sử dụng C/O FORM E là 0%, VAT: 10%

Chia sẻ 23. Danh mục dán nhãn năng lượng và TCVN áp dụng

1. DANH MỤC CÁC MẶT HÀNG DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG BẮT BUỘC VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN

Ngày 09 tháng 03 năm 2017, Thủ tướng chính phủ ký quyết định số 04/2017/QĐ-TTG về việc phê duyệt danh mục dán nhãn năng lượng ,áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện đối với số phương tiện thiết bị.

Quyết định 04/2017/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 4 năm 2017 và thay thế Quyết định số 51/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện, Quyết định số 03/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 51/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

  • Danh mục dán nhãn năng lượng bắt buộc (tức là ÁP DỤNG NGAY) đối với : Đèn huỳnh quang ống thẳng, đèn huỳnh quang compact, chấn lưu điện từ và điện tử cho đèn huỳnh quang, máy điều hòa nhiệt độ, nồi cơm điện, quạt điện, tủ lạnh, máy giặt lồng ngang, máy giặt lồng đứng, máy thu hình, máy biến áp phân phối ba pha, động cơ điện, tủ giữ lạnh thương mại, xe ô tô con loại 7 chỗ trở xuống,
  • Danh mục dán nhãn năng lượng tự nguyện (không phải dán nhăn năng lượng bắt buộc): Máy phôtô copy, màn hình máy tính, máy in
  • Danh mục dán nhãn năng lượng theo lộ trình (có thể dán nhãn năng lượng tự nguyện trước sau đó mới dán nhãn năng lượng bắt buộc):

a) Đèn Led – Thời điểm áp ụng: từ ngày 01/01/2020

b) Bình đun nước nóng dự trữ – Thời điểm áp dụng: từ ngày 01/01/2020

c) Máy tính xách tay – Thời điểm áp dụng: từ ngày 01/01/2020

d) Xe ô tô con loại trên 07 chỗ đến 09 chỗ – Thời điểm áp dụng: từ ngày 01/01/2018 

e) Xe mô tô, xe gắn máy – Thời điểm áp dụng: từ ngày 01/01/2020

2. DANH MỤC TCVN ÁP DỤNG CHO CÁC MẶT HÀNG DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG

TRƯỚC KHI THỰC HIỆN DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG CẦN PHẢI CÓ KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG

Có nhiều bạn hiểu lầm rằng cứ mặt hàng nào nằm trong danh mục dán nhãn năng lượng theo quyết định 04/2017 là mẫu nào nhập về cũng phải thử nghiệm Hiệu suất năng lượng xong rồi đi công bố dán nhãn năng lượng.

Thực tế không phải vậy!!!

Mỗi một mặt hàng đều có Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) làm căn cứ để xác định phạm vi áp dụng xem loại nào phải kiểm tra Hiệu suất năng lượng và dán nhãn năng lượng bắt buộc, loại nào thì không phải làm.

Ví dụ  theo CVN 7540-1:2015 đối với mặt hàng động cơ điện không đồng bộ xoay chiều 3 pha roto lồng sóc có công suất từ 0.75kw-150kw, chế độ hoạt động liên tục (S1), tần số 50-60Hz mới phải thử nghiệm hiệu suất năng lượng và dán nhãn năng lượng bắt buộc . Như vậy nếu bạn nhập các loại động cơ điện sau thì sẽ không phải làm gì cả:

  • Đông cơ điện 1 chiều
  • Động cơ điện công suất dưới 0.75 kW hoặc trên 150 kW
  • Động cơ điện hoạt động S2, S3 hoặc S4
  • ……

Chia sẻ 22. Thủ tục nhập khẩu giấy ăn, giấy vệ sinh, khăn ướt không có mùi và có mùi (kèm theo Hs code)

1. NK giấy ăn, giấy vs, khăn ướt không có mùi: NK BÌNH THƯỜNG

  • Mã HS code của giấy vệ sinh: 4803.0090, thuế nhập khẩu ưu đãi: 20%, VAT: 10%
  • Mã HS code của giấy ăn: 4803.0090, thuế nhập khẩu ưu đãi: 20%, VAT: 10%
  • Mã HS code của khăn ướt (không thấm tẩm mỹ phẩm): 9619.0019, thuế nhập khẩu ưu đãi: 15%, VAT: 10%.

2. NK khăn ướt có thấm tẩm mỹ phẩm, tức có mùi. Mặt hàng này được coi là mỹ phẩm, và khi nhập khẩu khăn ướt này, cần phải làm CÔNG BỐ MỸ PHẢM trước khi nhập khẩu vào Việt Nam. Mã HS code của mặt hàng khăn ướt (có thấm tẩm mỹ phẩm): 3304.9990, thuế nhập khẩu ưu đãi: 20%, VAT: 10%

Tissue 2