CHIA SẺ 16. ÁP VAT 5% THIẾT BỊ Y TẾ NK

Từ 18/08/2016, hàng Thiết Bị Y Tế không cần xin Giấy Phép Theo TT 30/2015/BYT và cũng ko CẦN XIN XÁC NHẬN của bộ y tế để được hưởng VAT 5% nữa.

—> Chỉ cần DN cam kết hàng chỉ dùng trong y tế và chịu trách nhiệm sẽ đc VAT 5% ( KHÔNG MẤT THÊM CHI PHÍ NGOAI ĐỂ ĐƯỢC VAT 5%) <—

new-doc-6_1-copy
ElisePhuong
Advertisements

CHIA SẺ 15. THỦ TỤC xin NỢ C/O VÀ HOÀN THUẾ

TRƯỜNG HỢP HÀNG CÓ C/O ĐƯỢC HƯỞNG THUẾ NK ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT NHƯNG BẢN GỐC VỀ MUỘN, KHÔNG KỊP TRÌNH HẢI QUAN LÚC LÀM THỦ TỤC THÌ CÓ THỂ LÀM THỦ TỤC XIN NỢ C/O BẢN GỐC VÀ LÀM HOÀN THUẾ SAU KHI TRẢ C/O GỐC.

BƯỚC 1: XIN NỢ C/O BẢN GỐC
– LÀM CÔNG VĂN XIN NỢ C/O BẢN GỐC (XUẤT TRÌNH KHI LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN)
– KHI TRUYỀN TỜ KHAI THI NOTE Ở PHẦN GHI CHÚ: Doanh nghiệp xin nợ C/O mẫu …
LƯU Ý: VẪN PHẢI ĐÓNG THUẾ ĐẤY ĐỦ THEO TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ C/O, SAU KHI TRẢ C/O GỐC MỚI ĐƯỢC HOÀN THUẾ.

BƯỚC 2: TRẢ C/O
– LÀM CÔNG XIN TRẢ C/O
– TRUYỀN SỬA TK BẰNG NGHIỆP VỤ AMA ĐỂ SỬA THUẾ SUẤT NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT.

XUẤT TRÌNH BỘ HỒ SƠ CHO HẢI QUAN ĐỂ TRẢ C/O VÀ SỬA TK SAU THÔNG QUAN:
– GIẤY GIỚI THIỆU
– INVOICE, VẬN ĐƠN KÝ, ĐÓNG DẤU
– CÔNG VĂN XIN TRẢ C/O
– CÔNG VĂN XIN SỬA TK SAU THÔNG QUAN
– C/O BẢN GỐC
– TK AMA

BƯỚC 3: HOÀN THUẾ
SAU KHI TK SỬA AMA ĐƯỢC CHẤP NHẬN THÌ MỚI LÀM ĐƯỢC HOÀN THUẾ. SỐ TIỀN THUẾ ĐƯỢC HOÀN ĐƯỢC THỂ HIỆN TRÊN TỜ KHAI AMA.

HỒ SƠ XIN HOÀN THUẾ GỒM:
– GIẤY GIỚI THIỆU
– CÔNG VĂN XIN HOÀN THUẾ
– 03 BẢN GIẤY ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ THEO MẪU 05 (Theo TT số 128/2008/TT-BTC)
– TỜ KHAI SỬA AMA ĐƯỢC CHẤP NHẬN
– GIẤY NỘP THUẾ: BẢN GỐC + SAO Y

NỘP HỒ SƠ HOÀN THUẾ XONG THÌ CHỜ QUYẾT ĐỊNH HOÀN THUẾ, SAU KHI CÓ QUYẾT ĐỊNH HOÀN THUẾ THÌ DOANH NGHIỆP SẼ NHẬN ĐƯỢC SỐ TIỀN THUẾ ĐƯỢC HOÀN.

LƯU Ý: THỦ TỤC HOÀN THUẾ Ở TRÊN CÓ THỂ ÁP DỤNG CHO CÁC TRƯỚNG HỢP HOÀN THUẾ KHÁC NHƯ NỘP THỪA, NỘP 2 LẦN,…

THỜI GIAN RA KQ: 14 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ xin nợ C/O.

DOANH NGHIỆP ĐƯỢC NỢ C/O GỐC TRONG VÒNG 30 NGÀY KỂ NGÀY TỪ NGÀY ĐĂNG KÝ TỜ KHAI HẢI QUAN.

new-doc-6_1-copy
ElisePhuong

CHIA SẺ 14. SHIPPING LINE VÀ THẾ MẠNH TỪNG LINE

– Mỹ, Canada: NYK, WHL, APL, MOL; trong đó APL có Direct Service.
– Nam Mỹ: CMA, HL, Hamburg Sud, APL, KLine
– Châu âu: Đa số các hãng tàu đều có service rất tốt. Tuy nhiên, xét về Transit Time, các line Maersk, HL, CMA có ưu thế bù lại giá cao; các Line Asia thì giá thấp nhưng service không ổn định: Huyndai, Yangming, OOCL,…
– Địa Trung Hải: MSC, UASC, một số tuyến có chú IRSL giá tương đối thấp
– Japan: Direct Service (MOL, RCL, HL, NYK), về Transit Time có TS, WHL, OOCL,…
– East Asia: số 1 vẫn là MCC, tiếp theo là Hubline, Samudera, Cosco,…
– Úc: Cosco, CMA, MOL,…
– China: Chinese Line

Noted: 

– Tuyến Úc, Châu Á có PIL (giá rẻ).

– Đi những hóc bò tó không biết ở đâu thì cứ Maersk & Zim.

new-doc-6_1-copy
ElisePhuong

CHIA SẺ 13. HỒ SƠ XIN CẤP C/O

1. Đối với các Công ty Trading, không trực tiếp sản xuất sản phẩm mà mua từ nhà máy sản xuất khác.

  1. Đơn xin cấp C/O: 01 gốc

  2. Tờ khai xuất  khẩu: 01 gốc  + 01 sao y bản chính

  3. Invoice: 01 gốc

  4. Packing list: 01 gốc

  5. Bill of lading: 01 sao y

  6. Bảng kê khai nguyên phụ liệu đầu vào sản xuất ra sản phẩm: 01 gốc (có xác nhận của nhà máy sx)

  7. Hóa đơn đầu vào / tờ khai nhập khẩu / bảng kê thu mua của nguyên phụ liệu đầu vào: 01 sao y (do nhà máy sx cung cấp)

  8. Hóa đơn đỏ của nhà máy sx xuất cho Công ty Trading: 01 sao y + 01 gốc

  9. Quy trình sản xuất (do nhà máy sx ký tên đóng dấu)

  10. Mẫu C/O đã khai

2. Đối với Công ty sản xuất muốn làm C/O, thì tự xác nhận như trên -> thế thì đơn giản rồi. 

new-doc-6_1-copy
ElisePhuong

CHIA SẺ 12. KIỂM DỊCH THỰC VẬT XK (PHYTO)

HỒ SƠ YÊU CẦU:

  1. Mẫu sản phẩm: 0,5 -> 1 kg / mẫu.

  2. Hợp đồng thương mại: 01 bản sao y đóng dấu doanh nghiệp.

  3. Vận đơn (B/L): 01 bản sao y đóng dấu doanh nghiệp.

  4. Mail đã đăng ký kiểm dịch online trên hệ thống: tham khảo link dưới.

https://sites.google.com/site/exportpqs2/home?pli=1

new-doc-6_1-copy
ElisePhuong

CHIA SẺ 11. NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ SWITCH B/L

1. Switch B/L không phải là một dạng vận đơn mà một thuật ngữ về CÁCH SỬ DỤNG VẬN ĐƠN bằng cách chuyển đổi từ bộ vận đơn này thành bộ vận đơn khác tùy theo mục đích sử dụng.

2. Mục đích:

+ Tránh lộ thông tin về người bán hàng

+ Thuận tiện cho việc thanh toán

+ Giảm thuế với hàng hoá xuất khẩu và hàng hoá nhập khẩu cũng như các quy định khác của các quốc gia mà hàng được vận chuyển.

Ví dụ:
– A : Người bán hàng / Shipper: Nguời này là nhà sản xuất và bán cho nhà buôn trung gian tại Singapore
– B : Nhà buôn / Trader : Nhà buôn này lại bán hàng cho Nguời mua tại Châu Âu
– C : Nguời mua hàng / Consignee : Người này sẽ nhận hàng ở Châu Âu

1. Tránh lộ thông tin về người bán hàng:
Hàng sẽ được vận chuyển trực tiếp bẳng container đường biển từ quốc gia mà nhà sản xuất đến địa điểm giao hàng tại Châu Âu nhưng để tránh cho Người mua hàng cuối cùng tại Châu Âu biết về nguồn gốc hàng hoá và đề phòng việc người mua hàng cuối cùng sẽ liên lạc với nhà sản xuất để mua hàng trực tiếp thì Nhà buôn trung gian yêu cầu hãng tàu đổi bộ vận đơn khác cho mình và trong đó có thay đổi một số thông tin như cảng xếp hàng, tên shipper,….
2. Thuận tiện cho việc thanh toán:
Nhà buôn trung gian thanh toán cho Người bán hàng và Người mua cuối cùng thanh toán cho Nhà buôn trung gian vì vậy phải có ít nhất 2 bộ vận đơn mới thanh toán được (đặc biệt là việc thanh toán sử dụng phương thức back to back L/C) nhưng trong thực tiễn thì hãng tàu chỉ có thể chấp nhận phát hành đồng thời một lúc 1 bộ vận đơn duy nhất mà thôi. Vì vậy, phải dùng biện pháp switch B/L có nghĩa là sau khi Nhà buôn trung gian B đã thanh toán tiền hàng cho Người bán hàng A thì B sẽ có được bộ vận đơn trong tay và giao nộp bộ vận đơn này cho hãng tàu rồi yêu cầu hãng tàu đổi sang (switch) bộ vận đơn khác với tên Shipper và tên Consignee khác để dùng nó thanh toán với Người mua hàng C ở Châu Âu.
3. Giảm thuế và các quy định khác:
Hàng của quốc gia A khi bán vào quốc gia C sẽ bị đánh thuế với thuế xuất cao nhưng hàng của quốc gia B bán cho quốc gia C thì lại được ưu đãi về thuế quan nên nhiều khi Người bán và Người mua hàng thường sử dụng cách này để giảm thuế.

ĐIỂM LƯU Ý ĐẶC BIỆT: Là việc sử dụng switch B/L có thể là hành vi vi phạm pháp luật và nhất thiết phải được đồng ý của hãng tàu (Shippping line) nếu sử dụng Master B/L và của đại lý giao nhận (Freight Forwader) vì họ có thể không chấp nhận switch B/L để tránh rủi ro cho mình.

new-doc-6_1-copy
ElisePhuong

Cre. AdminVS

Chia sẻ 10. C/O mẫu E (Việt Nam – Trung Quốc / Third Party Invoicing)

Giả thuyết:

– A (Việt Nam) mua hàng từ C (Hồng Kông)

– C không trực tiếp giao hàng cho A (Việt Nam) mà chỉ định B (Trung Quốc) giao hàng cho A (Việt Nam).

Tương tự C/O mẫu D (Mua bán 3 bên).

Lúc này thể hiện thông tin trên C/O mẫu E (third party invoicing):

  • Ô số 1: Shipper: B (Trung Quốc)
  • Ô số 2: C’nee: A (Việt Nam)
  • Ô số 7: C (Tên và địa chỉ đầy đủ của Công ty C – Hồng Kông)
  • Ô số 10: Số hóa đơn của hóa đơn giữa A và C
  • Ô số 13: Tick vao Third Party Invoicing và Issued Retroactively (trong trường hợp C/O được cấp sau 3 ngày tàu chạy)

Tham khảo rõ hơn theo link sau:

https://elogisticssite.wordpress.com/2016/12/14/co-mau-d-third-party-invoicing/

new-doc-6_1-copy
ElisePhuong

Chia sẻ 9. C/O mẫu D (Third Party Invoicing)

Giả sử:

1. Người mua: A (Việt Nam)

2. Người bán: B (Malaysia)

3. Nhà sản xuất: C (Hàn Quốc)

A mua hàng từ C, C chỉ định B giao hàng cho A.

Thông tin trên C/O mẫu D (third party invoicing):

  • Ô số 1: Shipper: B
  • Ô số 2: C’nee: A
  • Ô số7: C (Tên và địa chỉ đầy đủ của Công ty C)
  • Ô số 10: Số hóa đơn của hóa đơn giữa A và C
  • Ô số 13: Tick vao Third-Country Invoicing và Issued Retroactively (trong trường hợp C/O được cấp sau 3 ngày tàu chạy)

Lưu ý:

– B/L thể hiện:

  • Shipper: B hoặc C (nhưng tốt hơn hết nên thể hiện là B vì thực chất hàng xuất từ Malay)
  • Buyer: A

– Hợp đồng mua bán ba bên:

  • Seller: C
  • Buyer: A
  • Deliver: B (C chỉ định B giao hàng cho A)

– Hóa đơn thương mại (Invoice) / Bản kê chi tiết hàng hóa (Packing List): 

  • Seller: C (trả lời được câu hỏi A mua hàng từ ai, và A thanh toán cho ai sẽ hiểu vì sao là C mà không là B)
  • Buyer: A

    new-doc-6_1-copy
    ElisePhuong

CHIA SẺ 8. THỦ TỤC NHẬP KHẨU “Nồi cơm điện / Lò vi sóng / Lò nướng điện, vỉ nướng điện” (2 yêu cầu)

Thỏa mãn 2 yêu cầu sau:

8.1 Kiểm tra VSATTP (Quyết định 818/QD-BYT):

Sau khi check, nhận thấy 4 sản phẩm trên không thuộc danh mục phải KTVSATTP. Vậy là khỏe được một bước rồi. Tiếp theo xét tới:

8.2 Kiểm tra chất lượng nhà nước:

Xét xem mặt hàng  có nằm trong danh mục sp có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của BKHCN (01/2009/TT-BKHCN)

Xét thấy, các sản phẩm trên thuộc danh mục phải KTCLNN.

Do đó, quy trình KTCLNN như sau:

Tương tự quy trình KTCLNN tại:

THỦ TỤC NHẬP KHẨU MÁY NƯỚC NÓNG

new-doc-6_1-copy
ElisePhuong

CHIA SẺ 7. THỦ TỤC NHẬP KHẨU ĐỒ CHƠI (1 yêu cầu)

THAM KHẢO THÔNG TƯ CỦA BỘ VĂN HOÁ – THÔNG TIN SỐ 48/2006/TT-BVHTT NGÀY 05 THÁNG 05 NĂM 2006

DN muốn nhập khẩu phải đáp ứng 3 điều kiện sau:

1/ Doanh nghiệp có chức năng kinh doanh phù hợp.

2/ Hàng hoá nhập khẩu phải đảm bảo mới 100% (chưa qua sử dụng)

3/ Có nội dung, hình thức, kiểu dáng, tính năng sử dụng không có hại đến giáo dục nhân cách, không gây nguy hiểm hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em, không vi phạm các quy đinh về cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.

Khi đã đáp ứng đủ 3 điều kiện trên, tiến tới xét các yêu cầu đặc biệt đối với mặt hàng này (đồ chơi trẻ em):

YÊU CẦU ĐẶC BIỆT DUY NHẤT: ĐĂNG KÝ HỢP CHUẨN HỢP QUY (KTCLNN)

Tương tự quy trình KTCLNN tại:

THỦ TỤC NHẬP KHẨU MÁY NƯỚC NÓNG

new-doc-6_1-copy
ElisePhuong